Địa chỉ vật lý của một đơn vị nhớ trong bộ nhớ máy tính là con số:
A. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
B. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
C. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
D. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
Địa chỉ vật lý của một đơn vị nhớ trong bộ nhớ máy tính là con số:
A. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
B. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
C. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
D. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
Địa chỉ vật lý của một đơn vị nhớ trong bộ nhớ máy tính là con số:
A. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
B. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
C. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
D. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
Cho sơ đồ xử lý dữ liệu giữa CPU và Bộ nhớ như sau:
MBR <- M1001
ACC <- ACC + MBR
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sơ đồ trên thực hiện phép ghi dữ liệu từ ACC sang ô nhớ có địa chỉ 1001
B. Sơ đồ trên thực hiện phép cộng giữa giá trị MBR và ACC
C. Sơ đồ trên yêu cầu nạp giá trị của ô nhớ tại địa chỉ 1001 rồi thực hiện phép cộng với 1 toán hạng ở ACC. Kết quả lưu lại về ACC
D. Sơ đồ trên yêu cầu giải phóng giá trị tại MBR sang ô nhớ có địa chỉ 1001 rồi thực hiện phép cộng giữa MBR và ACC. Kết quả lưu lại ở ACC
Thành phần nào không có trong không có trong kiến trúc của CPU
A. CU
B. BU
C. Registers
D. ALU
Trong các chỉ thị lệnh sau, chỉ thị nào sẽ thay đổi giá trị của MBR?
A. JC
B. STORE
C. Tất cả đều sai
D. LOAD
Chức năng của thành phần MAR là gì?
A. Lưu trữ dữ liệu để nạp vào ALU tính toán
B. Lưu trữ địa chỉ của chương trình mà CPU đang thực thi
C. Lưu trữ địa chỉ của ô nhớ chứa lệnh hoặc toán hạng của CPU cần truy nhập
D. Lưu trữ địa chỉ của ô nhớ chứa lệnh hoặc toán hạng của CPU đang truy cập
Chức năng của thành phần ALU là gì?
A. Bộ đồng toán học, cho phép xử lý các phép toán học với dấu chấm động
B. Bộ xử lý toán học, chuyên biệt để thực hiện các phép tính với các số lớn
C. Thực hiện các phép tính số học, logic và các phép xử lý dữ liệu khác
D. Bộ đồng toán học, hỗ trợ xử lý tính toán song song.
Hãy chỉ ra thứ tự thực hiện các lệnh sau:
- Nhập lệnh
- Tạo địa chỉ toán hạng
- Giải mã lệnh
- Nhập toán hạng
- Thực thi lệnh
A. 2, 1, 3, 4, 5
B. 1, 3, 2, 4, 5
C. 1, 2, 4, 5, 3
D. 2, 1, 3, 4, 5
Trong các chỉ thị lệnh sau, chỉ thị nào không làm thay đổi giá trị của PC?
Đơn vị xử lý trung tâm CPU gồm những thành phần chính nào?
A. Tất cả các phương án
B. Khối điều khiển và khối lưu trữ dữ liệu
C. Khối điều khiển và khối xử lý chỉ thị
D. Khối điều khiển và khối xử lý dữ liệu
Hãy chi ra phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
A. Lệnh được nhập vào IR, phần mã lệnh sẽ được ghi vào ACC
B. Lệnh được nhập vào IR sau đó phần mã lệnh sẽ được chuyển sang ID để giải mã
C. Lệnh được nhập vào IR, phần địa chỉ lệnh sẽ được chuyển sang ID để giải mã
D. Lệnh được nhập vào IR, phần mã lệnh được nhập vào PC
Đâu không phải là đặc điểm của các máy tính loại RISC
A. Thực hiện lệnh trong nhiều chu kỳ nhịp
B. Khuôn dạng và mã lệnh cố định
C. Sử dụng chương trình dịch để tối ưu hóa hiệu năng làm việc
D. Ít lệnh và ít kiểu xác định địa chỉ
Những thành phần nào sau đây nằm trong một chu kỳ lệnh
A. Chu kỳ nhập lệnh
Chu kỳ trực tiếp
Chu kỳ thực hiện lệnh
Chu kỳ ngắt
B. Chu kỳ nhập lệnh
Chu kỳ gián tiếp
Chu kỳ thực hiện lệnh
Chu kỳ ngắt
C. Chu kỳ nhập lệnh
Chu kỳ giải mã lệnh
Chu kỳ thực hiện lệnh
Chu kỳ phục hồi lệnh
D. Chu kỳ nhập lệnh
Chu kỳ giải mã lệnh
Chu kỳ thực hiện lệnh
Chu kỳ hủy lệnh
Chu kỳ ngắt dùng để làm gì?
A. Để chuẩn bị dừng các thao tác đang thực hiện, quay trở về thực hiện lại chu kỳ lệnh để tính toán lại
B. Để dừng các thao tác đang được thực hiện và chuyển sang thực hiện chu kỳ lệnh mới
C. Để dừng các thao tác đang thực hiện, bảo vệ dữ liệu và chuyển sang thực hiện chu kỳ lệnh mới
D. Tất cả các phương án đều sai
Hình vẽ sau là ký hiệu của thành phần nào trong kiến trúc của ALU?

A. Bộ cộng
B. Bộ dồn kênh
C. Bộ cộng đủ n bit
D. Bộ cộng đủ 1 bit
Khi gặp lệnh RET, CPU sẽ thực hiện công việc gì?
A. Khôi phục giá trị các thanh ghi của CPU
B. Quay trở về chương trình chính.
C. Đọc nội dung thanh ghi SP và nạp vào PC
D. Lấy địa chỉ chương trình con tại đáy ngăn xếp lưu và lưu vào PC
Trong những chức năng sau đâu là chức năng chính của ngăn xếp?
A. Tất cả các phương án
B. Lưu địa chỉ trở về chương trình chính
C. Lưu giá trị các tham số, biến toàn cục của chương trình con
D. Bảo vệ thanh ghi của CPU
Chức năng của đơn vị CU
A. Giải mã lệnh.
Tạo chuỗi điều khiển tín hiệu
Điều phối hoạt động máy tính
B. Mã hóa lệnh
Quản lý bộ nhớ
Điều khiển hoạt động của máy tính
C. Giải mã lệnh
Quản lý bộ nhớ
Điều khiển hoạt động của máy tính
D. Giải mã lệnh
Thực hiện phép tính số học logic
Điều khiển hoạt động của máy tính
Mục tiêu thiết kế các bộ VLX trung tâm sử dụng hệ lệnh CISC là gì?
A. Tận dụng hiệu năng làm việc của CPU
B. Cung cấp các ngôn ngữ lập trình bậc cao và phức tạp
C. Tất cả các phương án
D. Đơn giản hóa nhiệm vụ người viết chương trình dịch