Xét một máy tính với tập lệnh máy khuôn dạng 8-bit, với phần địa chỉ chỉ có một địa chỉ 5 bit. Dạng gợi nhớ của lệnh máy như sau: Tên lệnh xxxxx, trong đó xxxxx là số nhị phân 5 bit. Lệnh LOAD xxxxx thực hiện nhập nội dung ô nhớ địa chỉ xxxxx vào ACC. Lệnh STORE xxxxx thực hiện cất nội dung thanh ghi ACC ra ô nhớ đích có địa chỉ xxxxx. Hãy khảo sát quá trình đơn vị xử lý trung tâm thực hiện tuần tự hai lệnh sau:
LOAD 01100
STORE 11011
với giả định ô nhớ 01100 chứa giá trị 10110, ô nhớ 11011 chứa giá trị 10010 Vậy sau khi thực hiện xong lệnh STORE 11011, ô nhớ 11011 sẽ có giá trị :
Một lệnh máy của máy tính hiện đại thường có hai trường thông tin: trường mã thao tác và trường địa chỉ. Khi đó, trường địa chỉ chứa (các) con số mang thông tin về:
A. Địa chỉ ô nhớ chứa lệnh máy cần thực hiện tiếp theo
B. Địa chỉ nơi chứa toán hạng mà lệnh xử lý hoặc địa chỉ ô nhớ chứa lệnh máy cần thực hiện tiếp theo
Xét một máy tính với tập lệnh máy khuôn dạng 8-bit, với phần địa chỉ chỉ có một địa chỉ 5 bit. Dạng gợi nhớ của lệnh máy như sau: Tên lệnh xxxxx, trong đó xxxxx là số nhị phân 5 bit. Lệnh STORE xxxxx thực hiện cất nội dung thanh tích luỹ ACC ra ô nhớ địa chỉ xxxxx. Giả sử ACC chứa gía trị 11001, khi lệnh STORE 11010 được thực hiện thì ô nhớ đích 11010 sẽ chứa giá trị:
Ký hiệu xxxxH là một số dạng mã Hexa. Cho một tập lệnh có khuôn dạng 16 bit, 4 bit đầu tiên là mã thao tác và lệnh chỉ có một thành phần địa chỉ. Cho bộ nhớ có ô nhớ rộng 16 bit. Lệnh máy ADD xxxH thực hiện cộng nội dung ACC với nội dung của ô nhớ có địa chỉ xxxH xác định trên lệnh, kết quả chứa vào ACC. Cho ACC=2375H, con trỏ lệnh PC= 424H , ô nhớ 424H chứa lệnh ADD 614H, ô nhớ 614H chứa giá trị 1411H. Sau tiểu chu kỳ thực hiện lệnh ADD 614H, thanh ghi ACC có giá trị:
Ký hiệu xxxxH là một số dạng mã Hexa. Cho một tập lệnh có khuôn dạng 16 bit, 4 bit đầu tiên là mã thao tác và lệnh chỉ có một thành phần địa chỉ. Cho bộ nhớ có ô nhớ rộng 16 bit. Lệnh máy ADD xxxH thực hiện cộng nội dung ACC với nội dung của ô nhớ có địa chỉ xxxH xác định trên lệnh, kết quả chứa vào ACC. Cho ACC=2375H, con trỏ lệnh PC= 424H , ô nhớ 424H chứa lệnh ADD 614H, ô nhớ 614H chứa giá trị 1411H. Sau tiểu chu kỳ nhập lệnh ADD 614H, thanh ghi MAR có giá trị:
Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP A, B. Lệnh máy ADD A, B thực hiện cộng giá trị toán hạng từ nguồn B với nguồn A, kết quả chứa vào A. Ký hiệu X là thanh ghi của Đơn vị xử lý trung tâm. Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa. Ký hiệu [xxxxH] là nội dung ô nhớ có địa chỉ xxxxH. Giả định X = 1853H và ô nhớ 5140H đang chứa giá trị 2040H. Sau khi Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện lệnh ADD X, [5140H] thì kết quả là:
Xét một máy tính với tập lệnh máy khuôn dạng 8-bit, với phần địa chỉ chỉ có một địa chỉ 5 bit. Dạng gợi nhớ của lệnh máy như sau: Tên lệnh xxxxx, trong đó xxxxx là số nhị phân 5 bit. Khi thực hiện lệnh rẽ nhánh (nhẩy) không điều kiện JMP xxxxx, con trỏ lệnh PC được nạp địa chỉ xxxxx. Giả sử ô nhớ chứa lệnh JMP 11010 có địa chỉ là 10011. Vậy địa chỉ ô nhớ chứa lệnh cần thực hiện tiếp sau lệnh JMP 11010 sẽ là:
Đơn vị xử lý trung tâm họ Intel 80x86 có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP A, B . Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa. Lệnh máy ADD A, B thực hiện cộng giá trị toán hạng từ nguồn B với đích A, kết quả chứa vào A. Ký pháp [R] xác định thanh ghi R đang chứa địa chỉ (đang trỏ đến) một ô nhớ. Giả định AX = 2040H, BX = 5140H, ô nhớ 5140H đang chứa giá trị 1853H.
Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP A, B. Lệnh máy MOVE A, B thực hiện chuyển giá trị toán hạng từ nguồn B đến đích A. Ký hiệu X, Y là các thanh ghi của Đơn vị xử lý trung tâm. Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa. Cho X= 0A37H, Y = 012CH. Hãy xác định trường hợp các thanh ghi X và Y có giá trị đúng, sau khi đơn vị xử lý trung tâm thực hiện lệnh MOVE Y,X :