Cho một đơn vị xử lý trung tâm có kiến trúc như Hình 2-12 (Bài giảng KTMT Elearning). Giả định đơn vị xử lý trung tâm được thiết kế để thực hiện tập 10 lệnh với các chức năng như mô tả trong Bảng 2-1(Bài giảng KTMT Elearning). Qúa trình thực hiện các lệnh máy được mô tả trên Hình 2-14 (Bài giảng KTMT Elearning). Vi thao tác MBR M(MAR) là thao tác:
A. Xác định địa chỉ toán hạng
B. Nhập lệnh vào đơn vị xử lý trung tâm
C. Nhập lệnh hoặc nhập toán hạng vào đơn vị xử lý trung tâm
Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP A, B. Lệnh máy MOVE A, B thực hiện chuyển giá trị toán hạng B đến đích A . Ký hiệu X và Y là các thanh ghi của Đơn vị xử lý trung tâm. Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa. Cho giá trị ban đầu giá trị ban đầu của các thanh ghi X= 0B37H, Y = 012CH . Hãy xác định trường hợp các thanh ghi X và Y có giá trị đúng, sau khi đơn vị xử lý trung tâm thực hiện một trong các lệnh sau :
Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP A, B. Ký hiệu X, Y là các thanh ghi của Đơn vị xử lý trung tâm. Lệnh máy ADD A, B thực hiện cộng giá trị toán hạng từ nguồn B với nguồn A, kết quả chứa vào A. Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa. Cho các giá trị ban đầu X= 1B23H, Y = 02C4H. Hãy xác định trường hợp các thanh ghi X và Y có giá trị đúng, sau khi đơn vị xử lý trung tâm thực hiện lệnh ADD Y,X :
Giả định đơn vị xử lý trung tâm được thiết kế để thực hiện tập lệnh với khuôn dạng chỉ có một thành phần địa chỉ. Khi đó, nếu mã thao tác chỉ rõ kiểu xác định địa chỉ toán hạng là gián tiếp thì tiểu chu kỳ gián tiếp sẽ được thực hiện. Ký hiệu xxxxH là một số dạng mã Hexa. Giả định tập lệnh có khuôn dạng 16 bit, 4 bit đầu tiên là mã thao tác và lệnh chỉ có một thành phần địa chỉ. Chon con trỏ lệnh PC= 725H , cho ô nhớ 725H chứa một lệnh máy mà mã thao tác của nó chứa thông tin về kiểu xác định địa chỉ là gián tiếp và phần địa chỉ của lệnh máy này chứa con số 834H. Ô nhớ 834H chứa con số 986H. Vậy sau khi nhập lệnh và thực hiện tiểu chu kỳ gián tiếp, thanh ghi MAR sẽ chứa giá trị sau:
Ký hiệu xxxxH là một số dạng mã Hexa. Cho một tập lệnh có khuôn dạng 16 bit, 4 bit đầu tiên là mã thao tác và lệnh chỉ có một thành phần địa chỉ. Cho bộ nhớ có ô nhớ rộng 16 bit. Cho con trỏ lệnh PC = 832H . Cho ô nhớ 832H chứa giá trị 1348H, ô nhớ 833H chứa giá trị 5892H, ô nhớ 834H chứa giá trị 6F52H. Vậy sau tiểu chu kỳ nhập lệnh, thanh ghi MAR sẽ chứa giá trị nào sau đây:
Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP A, B. Lệnh máy ADD A, B thực hiện cộng giá trị toán hạng từ nguồn B với nguồn A, kết quả chứa vào A. Ký hiệu X và Y là các thanh ghi của Đơn vị xử lý trung tâm. Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa. Ký hiệu [R] là nội dung ô nhớ mà địa chỉ của nó được xác định bởi thanh ghi R. Giả định các thanh ghi X và Y chứa các giá trị sau: X = 1853H và Y= 5140H. Ô nhớ địa chỉ 5140H đang chứa giá trị 2040H. Sau khi Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện lệnh ADD X, [Y] thì
Xét một máy tính với tập lệnh máy khuôn dạng 8-bit, với phần địa chỉ chỉ có một địa chỉ 5 bit. Dạng gợi nhớ của lệnh máy như sau: Tên lệnh xxxxx, trong đó xxxxx là số nhị phân 5 bit. Lệnh trừ SUB xxxxx thực hiện lấy nội dung ACC trừ đi nội dung ô nhớ địa chỉ xxxxx, kết quả chứa vào ACC. Vậy trong giai đoạn (tiểu chu kỳ) thực hiện lệnh, các thao tác nào sau đây sẽ được Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện:
A. Chuyển giá trị toán hạng từ ô nhớ địa chỉ xxxxx vào đơn vị xử lý trung tâm , lấy nội dung ACC trừ đi nội dung ô nhớ địa chỉ xxxxx, kết quả chứa vào ACC
B. Lấy nội dung ACC trừ đi nội dung ô nhớ địa chỉ xxxxx, kết quả chứa vào ACC
C. Xác định địa chỉ ô nhớ xxxxx chứa toán hạng, chuyển giá trị toán hạng từ ô nhớ này vào đơn vị xử lý trung tâm, lấy nội dung ACC trừ đi nội dung ô nhớ địa chỉ xxxxx, kết quả chứa vào ACC.
Ký hiệu xxxxH là một số dạng mã Hexa. Cho một tập lệnh có khuôn dạng 16 bit, 4 bit đầu tiên là mã thao tác và lệnh chỉ có một thành phần địa chỉ. Cho bộ nhớ có ô nhớ rộng 16 bit. Cho giá trị hiện thời của con trỏ lệnh PC = 271H . Cho ô nhớ 270H chứa lệnh máy 7F52H, ô nhớ 271H chứa lệnh máy 9852H, ô nhớ 272H chứa lệnh máy 0F52H. Các lệnh máy 7F52H , 9852H , 0F52H là các lệnh không rẽ nhánh. Vậy sau tiểu chu kỳ nhập lệnh, con trỏ lệnh PC sẽ chứa giá trị nào sau đây:
Ký hiệu xxxxH là một số dạng mã Hexa. Cho một tập lệnh có khuôn dạng 16 bit, 4 bit đầu tiên là mã thao tác và lệnh chỉ có một thành phần địa chỉ. Cho bộ nhớ có ô nhớ rộng 16 bit. Cho con trỏ lệnh PC = 371H . Cho ô nhớ 370H chứa giá trị 0F52H, ô nhớ 371H chứa giá trị 9852H, ô nhớ 372H chứa giá trị 6F38H. Vậy sau tiểu chu kỳ nhập lệnh, thanh ghi MBR sẽ chứa giá trị nào sau đây:
Cho một đơn vị xử lý trung tâm có kiến trúc như Hình 2-12 (Bài giảng KTMT Elearning). Giả định đơn vị xử lý trung tâm được thiết kế để thực hiện tập 10 lệnh với các chức năng như mô tả trong Bảng 2-1(Bài giảng KTMT Elearning). Qúa trình thực hiện các lệnh máy được mô tả trên Hình 2-14 (Bài giảng KTMT Elearning). Trong một chu kỳ lệnh, khi thực hiện tiểu chu kỳ nhập lệnh, đơn vị xử lý trung tâm thực hiện:
A. với cùng một tập các vi thao tác nhưng với trình tự các vi thao tác khác nhau cho từng lệnh máy
B. với cùng một tập các vi thao tác và trình tự các vi thao tác giống nhau cho mọi lệnh máy
C. với các tập các vi thao tác khác nhau và với trình tự các vi thao tác khác nhau cho từng lệnh máy
Trong ví dụ thiết kế một đơn vị điều khiển vi lập trình (Mục 2.3.4, KTMT Elearning), xét dòng vi lệnh số 6 (Bảng 2-5). Giả sử trường địa chỉ C0...C6 của vi lệnh này được chọn có giá trị 100111(Binary), khi đó vi thủ tục tiểu chu kỳ Thực hiện lệnh STORE sẽ phải đặt ở vị trí:
Cho một đơn vị xử lý trung tâm có kiến trúc như Hình 2-12 (Bài giảng KTMT Elearning). Giả định đơn vị xử lý trung tâm được thiết kế để thực hiện tập 10 lệnh với các chức năng như mô tả trong Bảng 2-1(Bài giảng KTMT Elearning). Qúa trình thực hiện các lệnh máy được mô tả trên Hình 2-14 (Bài giảng KTMT Elearning). Vi thao tác PC MBR(addr) được thực thi khi đơn vị xử lý trung tâm:
Cho một đơn vị xử lý trung tâm có kiến trúc như Hình 2-12 (Bài giảng KTMT Elearning). Giả định đơn vị xử lý trung tâm được thiết kế để thực hiện tập 10 lệnh với các chức năng như mô tả trong Bảng 2-1(Bài giảng KTMT Elearning). Qúa trình thực hiện các lệnh máy được mô tả trên Hình 2-14 (Bài giảng KTMT Elearning). Vi thao tác ACC MBR được thực thi khi đơn vị xử lý trung tâm:
Cho địa chỉ vật lý bộ nhớ chính của máy tính là 16 bit, ký hiệu xxxx(Hexa, viết tắt là H). Cho kích thước của mỗi ô nhớ trong bộ nhớ chính là 8 bit. Giả sử chương trình con nằm ở vùng nhớ bắt đầu từ địa chỉ 5100H, giá trị của con trỏ ngăn xếp trước khi gọi và thực hiện chương trình con là SP = 7300H. Giả sử địa chỉ của ô nhớ chứa lệnh gọi chương trình con là 2500H và lệnh gọi chương trình con chiếm 3 ô nhớ. Khi đó lệnh gọi chương trình con sẽ có dạng sau:
A. Người dùng không phải phụ thuộc vào kích thước cũng như cấu tạo của bộ nhớ vật lý, không phải quản lý trực tiếp vùng nhớ được cấp ở mức bộ nhớ vật lý. Người dùng được cấp và sử dụng một không gian lưu trữ (gọi là bộ nhớ ảo) lớn hơn khả năng của bộ nhớ vật lý, đồng thời cho phép quản lý và bảo vệ chặt chẽ các vùng nhớ của từng nhiệm vụ cũng như sử dụng tối ưu không gian nhớ.
B. Người dùng được cấp và sử dụng một không gian lưu trữ (gọi là bộ nhớ ảo) lớn hơn khả năng của bộ nhớ vật lý, đồng thời cho phép quản lý và bảo vệ chặt chẽ các vùng nhớ của từng nhiệm vụ cũng như sử dụng tối ưu không gian nhớ.
C. Người dùng không phải quan tâm và quản lý trực tiếp vùng nhớ được cấp ở mức bộ nhớ vật lý và không phải phụ thuộc vào kích thước cũng như cấu tạo của bộ nhớ vật lý.
D. Người dùng không phải phụ thuộc vào kích thước cũng như cấu tạo của bộ nhớ vật lý và còn được cấp cũng như sử dụng một không gian lưu trữ (gọi là bộ nhớ ảo) lớn hơn khả năng của bộ nhớ vật lý
DONATE
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn