Bus dữ liệu dùng để làm gì?
A. Chuyển địa chỉ chương trình cho CPU thực hiện
B. Chỉ chuyển địa chỉ chương trình và địa chỉ thiết bị cho CPU
C. Chuyển địa chỉ ô nhớ, địa chỉ cổng và các thiết bị khác cho CPU
D. Tất cả các đáp trên
Trong chế độ quản lý bộ nhớ theo phân trang mỗi bảng trang có kích thước 4 Kb và có thể quản lý được
A. 512 mục bảng trang
B. 1280 mục bảng trang
C. 256 mục bảng trang
D. 1024 mục bảng trang
Giả sử ta có địa chỉ đoạn là: 0A00H, địa chỉ offset của ô nhớ trong đoạn là: 022CH (địa chỉ ô nhớ dạng 0A00:022C ). Vậy địa chỉ vật lý của ô nhớ là bao nhiêu (dạng Hexa)
A. 0B22CH
B. 0C22CH
C. 0C22CH
D. 0A22CH
Trong chế độ thực bộ nhớ được phân chia thành các đoạn nhớ, mỗi đoạn nhớ có kích thước là bao nhiêu?
A. 64Kb
B. 128Kb
C. 256Kb
D. 32Kb
Trong kiến trúc các máy PC hiện đại, những mạch chức năng được tích hợp vào Chipset. Hãy cho biết có những loại chipset nào sau đây?
A. Chipset tổng hợp
B. Chipset cầu đông và chipset cầu bắc
C. Chip xet cầu Bắc và chipset cầu Nam
D. Chipset cầu Bắc, chipset cầu Trung
Các đơn vị xử lý trung tâm dòng x86 có thể quản lý vùng nhớ tối đa là bao nhiêu khi hoạt động ở chế độ bảo vệ?
A. 4GB
B. 8GB
C. 2GB
D. 16GB
Chức năng của nhóm thanh ghi EAX, EBX, ECX, EDX là gì?
A. Là các thanh ghi phục vụ các chương trình trong RAM-CMOS
B. Là nhóm thanh ghi phục vụ các chương trình ROM BIOS
C. Là các thanh ghi phục vụ cơ chế bảo vệ chương trình con
D. Là các thanh ghi đa năng dùng để chứa toán hạng hoặc toán tử
Chức năng chính của module giao diện UART 8250 là gì?
A. Vào ra dữ liệu giữa CPU với các thiết bị ngoại vi theo chuẩn giao tiếp vạn năng USB
B. Vào ra tuần tự giữa CPU với các thiết bị ngoại vi theo chuẩn RS-232
C. Vào ra song song chuẩn giữa CPU với các thiết bị ngoại vi
D. Vào ra nối tiếp giữa CPU với các thiết bị ngoại vi
Bộ vi xử lý trung tâm có những kênh thực hiện lệnh song song nào?
A. Kênh U và kênh T
B. Kênh U và kênh V
C. Kênh U và kênh F
D. Kênh U và kênh L
Kỹ thuật superscalar của đơn vị xử lý trung tâm Pentium là kỹ thuật gì?
A. Là kỹ thuật cho phép CPU quản lý bộ nhớ có kích thước > 4GB
B. Là kỹ thuật cho phép CPU nhập và giải mã đồng thời 2 lệnh
C. Là kỹ thuật cho phép CPU tính toán với các số dấu chấm động
D. Là kỹ thuật cho phép CPU xử lý theo kỹ thuật IPL
Module giao diện vào ra song song chuẩn thường được dùng với thiết bị ngoại vi nào?
A. Modem
B. Bàn phím
C. Máy in
D. Ổ đĩa cứng HDD
Khi kết thúc một chương trình còn phục vụ ngắt cứng, CPU sẽ phát ra tín hiệu nào?
A. AEOI
B. IRET
C. EOI
D. AEOI hoặc EOI
Trong các thiết bị giao diện sau, thiết bị giao diện nào có thể làm việc với nhiều thiết bị ngoại vi nhất
A. PPI
B. UART
C. USB
D. DMAC
Hệ thống giao diện bàn phím của các máy vi tính PC bao gồm các thiết bị nào giao diện nào?
A. 2 thiết bị KC8048 hoạt động song song
B. KC8048
C. 2 thiết bị KC 8048 ghép nối theo dạng chủ, thợ.
D. 2 thiết bị KC8048 hoạt động độc lập
Một chỉ thị máy có khuôn dang bao gồm các thành phần nào?
A. Mã thao tác và địa chỉ chương trình
B. Dữ liệu và địa chỉ chương trình
C. Mã thao tác và dữ liệu
D. Mã thao tác và địa chỉ
Cho sơ đồ xử lý dữ liệu giữa CPU và Bộ nhớ như sau:
MBR <- M1001
ACC <- ACC + MBR
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sơ đồ trên thực hiện phép ghi dữ liệu từ ACC sang ô nhớ có địa chỉ 1001
B. Sơ đồ trên thực hiện phép cộng giữa giá trị MBR và ACC
C. Sơ đồ trên yêu cầu nạp giá trị của ô nhớ tại địa chỉ 1001 rồi thực hiện phép cộng với 1 toán hạng ở ACC. Kết quả lưu lại về ACC
D. Sơ đồ trên yêu cầu giải phóng giá trị tại MBR sang ô nhớ có địa chỉ 1001 rồi thực hiện phép cộng giữa MBR và ACC. Kết quả lưu lại ở ACC
Địa chỉ vật lý của một đơn vị nhớ trong bộ nhớ máy tính là con số:
A. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
B. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
C. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
D. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
Địa chỉ vật lý của một đơn vị nhớ trong bộ nhớ máy tính là con số:
A. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
B. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
C. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
D. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
Địa chỉ vật lý của một đơn vị nhớ trong bộ nhớ máy tính là con số:
A. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
B. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
C. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
D. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
Địa chỉ vật lý của một đơn vị nhớ trong bộ nhớ máy tính là con số:
A. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
B. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
C. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
D. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ