Hoạt động của hệ thống kinh tế tuân theo định luật nào sau đây?
A. Định luật bảo toàn năng lượng.
B. Định luật thứ nhất nhiệt học.
C. Định luật faraday.
D. Định luật bảo toàn cơ năng.
Nhận định nào sau đây đúng nhất về mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và hệ thống môi trường:
A. Hệ thống kinh tế và hệ thống môi trường không có mối quan hệ
B. Hệ thống kinh tế tác động tích cực đến hệ thống môi trường
C. Hệ thống kinh tế và hệ thống môi trường có mối quan hệ tác động qua lại theo quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế
D. Hệ thống kinh tế chi phối hệ thống môi trường
Theo nhà kinh tế học nào sau đây cho rằng đất đai chính là giới hạn của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
A. David Ricardo
B. Adam Smith
C. Wiliam Petty
D. J.Keynes
Nhân tố nào sau đây thuộc môi trường tự nhiên?
A. Cảnh quan được thay đổi do con người
B. Nước, không khí, đất đai.
C. Địa điểm, khoảng cách.
D. Quy định ở các cấp khác nhau
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (IUCN) và Bài trình Môi trường của Liên Hợp Quốc, con người phải xây dựng và sống trong một xã hội bền vững trên mấy nguyên tắc?
A. 7 nguyên tắc
B. 9 nguyên tắc
C. 8 nguyên tắc
D. 6 nguyên tắc
Giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ như thế nào?
A. Môi trường là địa bàn và đối tượng của phát triển; phát triển là nguyên nhân tạo nên mọi biến đổi tích cực và tiêu cực đối với môi trường.
B. Phát triển là nguyên nhân tạo nên mọi biến đổi tích cực và tiêu cực đối với môi trường.
C. Môi trường là địa bàn và đối tượng của phát triển.
D. Đối với môi trường hoạt động phát triển luôn có tính hai mặt: lợi và hại.
Trong các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững, nội dung thể hiện “Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái đất” là
A. Nguyên tắc 3
B. Nguyên tắc 2
C. Nguyên tắc 4
D. Nguyên tắc 1
Chức năng cơ bản của môi trường thể hiện:
A. Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất; Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất con người
B. Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất con người; môi trường luôn phát triển bền vững.
C. Môi trường là không gian sống cho con người và sinh vật; Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất con người; Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất.
D. Môi trường là không gian sống cho con người và sinh vật; Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất
Môi trường bao gồm:
A. Các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.
B. Các yếu tố tự nhiên có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người.
C. Các yếu tố tự nhiên có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.
D. Các yếu tự nhiên và yếu tố nhân tạo có quan hệ mất thiết với nhau, bao quanh con người.
Cơ cấu kinh tế nào sau đây được hiểu theo góc độ phân chia tổng thu nhập của nền kinh tế theo tích lũy và tiêu dùng?
A. Cơ cấu thành phần kinh tế
B. Cơ cấu vùng kinh tế
C. Cơ cấu tái sản xuất
D. Cơ cấu ngành kinh tế
Môi trường có mấy chức năng cơ bản:
A. 3 chức năng
B. 5 chức năng
C. 2 chức năng
D. 4 chức năng
Vùng ven biển bao gồm nhiều thành phần khác nhau, phần lục địa giáp biển, có độ dốc cao được gọi là:
A. Vách.
B. Đất liền
C. Bờ sau.
D. Bờ trước.
Khái niệm sinh quyển lần đầu tiên do nhà bác học nào sau đây đề xướng?
A. Endison
B. Acsimet
C. V.I.Vernadski
D. Newton
Vỏ trái đất còn được gọi là gì?
A. Khí quyển.
B. Thủy quyền.
C. Thạch quyển.
D. Sinh quyển.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là?
A. Phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng và tích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định.
B. Tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định.
C. Phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định.
Nhân tố nào sau đây thuộc môi trường môi trường không gian?
A. Cảnh quan được thay đổi do con người
B. Địa điểm, khoảng cách.
C. Quy định ở các cấp khác nhau
D. Nước, không khí, đất đai.
GDP = GDP = w + r + In + Pr + Dp + Ti là cách tính GDP theo cách tiếp cận từ:
A. Sản xuất và chi tiêu
B. Chi tiêu
C. Thu nhập
D. Sản xuất
Tầng nào của khí quyển trái đất chiếm khoảng 70% khối lượng khí quyển?
A. Tầng bình lưu
B. Tầng đối lưu
C. Tầng trung quyển
D. Tầng nhiệt quyển
Nhân tố nào sau đây thuộc môi trường môi trường kiến tạo?
A. Địa điểm, khoảng cách.
B. Động thực vật
C. Cảnh quan được thay đổi do con người
D. Nước, không khí, đất đai.
Nơi gặp nhau giữa đất liền và biển, được đánh dấu bằng những nét chung của hệ thống lục địa – đại dương được gọi là?
A. Bờ.
B. Bãi biển.
C. Vách.
D. Đới ven biển.