Khái niệm sinh quyển lần đầu tiên do nhà bác học nào sau đây đề xướng?
A. Endison
B. Acsimet
C. V.I.Vernadski
D. Newton
Vỏ trái đất còn được gọi là gì?
A. Khí quyển.
B. Thủy quyền.
C. Thạch quyển.
D. Sinh quyển.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là?
A. Phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng và tích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định.
B. Tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định.
C. Phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định.
Nhân tố nào sau đây thuộc môi trường môi trường không gian?
A. Cảnh quan được thay đổi do con người
B. Địa điểm, khoảng cách.
C. Quy định ở các cấp khác nhau
D. Nước, không khí, đất đai.
GDP = GDP = w + r + In + Pr + Dp + Ti là cách tính GDP theo cách tiếp cận từ:
A. Sản xuất và chi tiêu
B. Chi tiêu
C. Thu nhập
D. Sản xuất
Dựa trên yếu tố nào mà chính phủ phát hành số lượng cô ta ô nhiễm hợp lý?
A. mức thải mà chính phủ quy định theo từng năm
B. mức thải của ngành công nghiệp quan trọng nhất
C. mức thải mà tổng chi phí xã hội là tối thiểu
D. mức thải của ngành sản xuất phát thải ra môi trường nhiều nhất
Cô ta ô nhiễm là loại giấy phép do ai phát hành?
A. Chính phủ phát hành
B. Bộ tài nguyên và môi trường phát hành
C. Bộ chủ quản doanh nghiệp phát hành cho đối tượng doanh nghiệp đó
D. Hiệp hội ngành nghề phát hành
Số lượng Côta mà Chính phủ phát hành không dựa trên:
A. Số lượng doanh nghiệp tham gia
B. Đảm bảo cân bằng lợi ích cho doanh nghiệp
C. Mức thải mà tổng chi phí xã hội tối thiểu.
D. Đảm bảo cân bằng lợi ích cộng đồng.
Giải pháp nào để điều chỉnh quy mô sản xuất để đạt mức ô nhiễm tối ưu không bao gồm:
A. Giải pháp can thiệp của thị trường; ban hành tiêu chuẩn môi trường…
B. Đánh thuế, giải pháp can thiệp của thị trường, Côta ô nhiễm
C. Phát hành Côta ô nhiễm
D. Tăng sản lượng
Giá cả trên thị trường mua bán cô ta ô nhiễm phụ thuộc vào:
A. Sự phát thải nhiều hay ít của doanh nghiệp.
B. Quy định của chính phủ.
C. Quan hệ cung cầu.
D. Quy định của ngành.
Đối tượng nào cần mua côta ô nhiễm?
A. Doanh nghiệp, người kinh doanh côta, các tổ chức bảo vệ môi trường
B. Các tổ chức bảo vệ môi trường (nhóm cực đoan)
C. Người kinh doanh côta
D. Doanh nghiệp
Tiếng còi xe, tiếng động cơ, tiếng máy bay trên bầu trời có thể là tác nhân gây ra ô nhiễm nào dưới đây?
A. Không khí.
B. Tiếng ồn.
C. Nước.
D. Đất
Nhà máy Miwon đóng tại Việt Trì (Phú Thọ) đã xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép ra sông Hồng, gây ô nhiễm từ năm 2007 đến nay – Hoạt động xả thải của Miwon xét vào dạng nào trong hành vi ảnh hưởng đến môi trường?
A. Suy thoái môi trường
B. Ô nhiễm môi trường
C. Ô nhiễm môi trường không khí
D. Sự cố môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng như thế nào đến con người, sinh vật?
A. Trung bình
B. Tích cực
C. Tốt
D. Xấu
Ngoại ứng tích cực mang lại lợi ích nào sau đây?
A. Lợi ích bên ngoài cho cộng đồng
B. Chi phí doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất
C. Lợi ích cho bản thân doanh nghiệp
D. Lợi ích bên ngoài cho cộng đồng và lợi ích cho bản thân doanh nghiệp
Căn cứ để đánh giá ô nhiễm môi trường là dựa vào
A. Quá trình sản xuất.
B. Tình trạng bệnh tật của con người.
C. Tiêu chuẩn môi trường.
D. Tình trạng sức khỏe.
Thuế ô nhiễm (thuế Pigou tối ưu) do nhà kinh tế học Pigou đề ra vào năm nào?
A. Năm 1930.
B. Năm 1920.
C. Năm 1935.
D. Năm 1925.
Giải pháp thị trường do Coase đề ra chỉ thực hiện được trong điều kiện nào?
A. Xác lập được quyền môi trường thuộc về cộng đồng.
B. Xác lập được quyền môi trường thuộc về doanh nghiệp.
C. Xác lập được quyền sở hữu môi trường hoặc môi trường thuộc về cộng đồng hoặc môi trường thuộc về doanh nghiệp.
D. Xác lập được quyền môi trường thuộc về Chính phủ.
Về bản chât, tài nguyên tái tạo còn được hiểu là tài nguyên
A. Thiên nhiên.
B. Không thể phục hồi.
C. Nhân văn.
D. Có thể phục hồi.
Mức khai thác tối ưu tài nguyên tái tạo được hiểu là mức khai thác thoả mãn các yếu tố nào dưới đây?
A. Mức khai thác giúp đạt hiệu quả tối đa.
B. Mức khai thác thấp hơn tốc độ tăng trưởng 10%.
C. Mức khai thác đảm bảo hợp lý.
D. Mức khai thác vừa đảm bảo sự hợp lý, vừa đạt hiệu quả tối đa.