Công cụ dùng cho hoạt động trong quản lý môi trường?
A. Chính sách môi trường, phân tích chi phí hiệu quả, Các công cụ kinh tế như thuế ô nhiễm, tiền phạt ô nhiễm, tiền phụ cấp giảm ô nhiễm, tiền ký quỹ để giảm ô nhiễm, côta phát thải.
B. Hệ thống quản lý môi trường, chính sách môi trường, các công cụ kinh tế như thuế ô nhiễm, tiền phụ cấp giảm ô nhiễm.
C. Hệ thống quản lý môi trường, đánh giá công nghệ, đánh giá tác động đến môi trường.
D. Kiểm soát môi trường, đánh giá công nghệ, đánh giá tác động đến môi trường.
Đâu không phải là nội dung của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược?
A. Dự báo tác động xấu đối với môi trường có thể xảy ra khi thực hiện dự án
B. Khái quát về mục tiêu, quy mô đặc điểm của dự án liên quan đến môi trường
C. Quy hoạch sử dụng đất, bảo vệ và phát triển rừng
D. Mô tả tổng quát các điều kiện kinh tế xã hội, môi trường có liên quan đến dự án
Vấn đề ô nhiễm do công nghiệp tại Việt Nam có thể bắt đầu từ những nguyên nhân nào sau đây?
A. Do xử lý nước thải tại các khu công nghiệp yếu kém.
B. Do nước thải, khí thải tại các khu công nghiệp không được xử lý tốt.
C. Do xây dựng quá nhiều các khu công nghiệp.
D. Do khí thải tạo ra từ các khu công nghiệp.
Mục tiêu của đánh giá môi trường chiên lược bao gồm mấy mục tiêu?
A. Sáu mục tiêu.
B. Bảy mục tiêu.
C. Năm mục tiêu.
D. Bốn mục tiêu.
Hiện tượng Elnino được hiểu là?
A. vùng biển ở khu vực nhiệt đới Ấn Độ Dương lạnh đi một cách bất thường.
B. vùng biển ở khu vực nhiệt đới Thái Bình Dương ấm lên một cách bất thường.
C. vùng biển ở khu vực nhiệt đới Đại Tây Dương ấm lên một cách bất thường.
D. vùng biển ở khu vực nhiệt đới Thái Bình Dương lạnh đi một cách bất thường.
Hiện tượng suy thoái của tài nguyên là hiện tượng có mức trữ lượng nào dưới đây?
A. Tài nguyên dưới 10%.
B. Tài nguyên quá ít.
C. Tài nguyên dưới 20%.
D. Tài nguyên mất đi và biến thành hệ sinh thái khác.
Tài nguyên thiên nhiên không có thuộc tính nào dưới đây?
A. Phân bố không đồng đều trên các lãnh thổ
B. Có giá trị kinh tế cao.
C. Được hình thành thông qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử.
D. Phân bố đồng đều trên các lãnh thổ
Tài nguyên nào dưới đây là tài nguyên có thể tái tạo được?
A. Tài nguyên khí đốt
B. Tài nguyên rừng
C. Tài nguyên khoáng sản
D. Tài nguyên dầu mỏ
Tài nguyên nhân văn là tài nguyên gắn liền với các nhân tố nào dưới đây?
A. Con người và xã hội.
B. Con người.
C. Thiên nhiên và có thể tái tạo được.
D. Thiên nhiên.
Mức khai thác tối ưu tài nguyên tái tạo là mức khai thác đảm bảo được các yếu tố nào dưới đây?
A. Hiệu quả tối đa trong khai thác.
B. Tính hợp lý trong khai thác.
C. Vừa đảm bảo tính hiệu quả tối đa, vừa đảm bảo tính hợp lý trong khai thác.
D. Hiệu quả tối đa trong khai thác, không cần quan tâm đến tính hợp lý.
Vấn đề kinh tế tài nguyên tái tạo được đặt ra là:
A. nghiên cứu quy luật tăng trưởng, tìm quy mô khai thác hợp lý để duy trì tài nguyên, tìm quy mô khai thác tối ưu- mức khai thác có hiệu quả nhất.
B. tìm quy mô khai thác hợp lý để duy trì tài nguyên.
C. nghiên cứu quy luật tăng trưởng.
D. tìm quy mô khai thác tối ưu – mức khai thác có hiệu quả nhất.
Đâu là đặc điểm về tài nguyên không tái tạo được?
A. Tài nguyên nhân văn
B. Tài nguyên thủy sản
C. Tài nguyên càng khai khác thì càng cạn kiệt.
D. Tài nguyên sau khi khai thác có thể phục hồi trở lại dạng ban đầu
Trong các nguyên nhân dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài, nguyên nhân “điều kiện sở hữu công cộng và mở cửa” có đặc điểm
A. việc bảo tồn một loài sẽ không được chú ý do giá trị thấp hay bị khai thác quá nhiều do giá trị cao.
B. thu hoạch một loài có thể dẫn đến sự tuyệt chủng của loài khác.
C. thu hoạch một loài có thể dẫn đến sự tuyệt chủng của loài khác, việc bảo tồn một loài sẽ không được chú ý do giá trị thấp hay bị khai thác quá nhiều do giá trị cao và một số loài mất đi do một số loài đóng vai trò là thức ăn của chúng mất đi.
D. một số loài mất đi do một số loài đóng vai trò là thức ăn của chúng mất đi.
Thường các loài bị tuyệt chủng là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Sự khai thác không đảm bảo tính lâu bền và môi trường sống bị hủy hoại hoặc thay đổi.
B. Môi trường sống bị con người gây ô nhiễm.
C. sự mất cân bằng về các loài.
D. Sự khai thác hợp lý.
Có mấy cách tính toán mức khai thác tối ưu tài nguyên tái tạo?
A. Một cách
B. Ba cách
C. Hai cách
D. Bốn cách
Đâu là tài nguyên dạng nhân văn?
A. Tài nguyên lao động
B. Tài nguyên sinh học
C. Tài nguyên nước
D. Tài nguyên rừng
Đâu không phải là đặc điểm của nguyên nhân “điều kiện sở hữu công cộng và mở cửa” trong ba nguyên nhân của sự tuyệt chủng các loài?
A. Sự không ảnh hưởng của loài này đến loài khác nếu như chúng mất đi.
B. Một số loài mất đi do một số loài đóng vai trò là thức ăn của chúng mất đi.
C. Thu hoạch một loài có thể dẫn đến sự tuyệt chủng của loài khác
D. Việc bảo tồn một loài sẽ không được chú ý do giá trị thấp hay bị khai thác quá nhiều do giá trị cao
Mức khai thác không vượt quá tốc độ tăng trưởng X’ để nhằm duy trì tài nguyên lâu dài, nếu mức khai thác vượt quá tốc độ tăng trưởng sẽ dẫn đến suy thoái tài nguyên là mức khai thác:
A. Hợp lý tài nguyên tái tạo
B. Theo quy định của tài nguyên tái tạo
C. Đạt hiệu quả tối đa tài nguyên tái tạo
D. Đạt sản lượng tối đa tài nguyên tái tạo
Trong mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng tài nguyên (X’) với trữ lượng tài nguyên (X), khi trữ lượng tài nguyên (X) đủ lớn thì:
A. Tốc độ tăng trưởng tài nguyên tăng nhanh.
B. Tốc độ tăng trưởng tài nguyên giảm dần.
C. Tốc độ tăng trưởng tài nguyên tăng chậm.
D. Tốc độ tăng trưởng tài nguyên tăng lớn nhất.
Mức khai thác tài nguyên hợp lý là mức nào?
A. Mức khai thức vượt quá tốc độ tăng trưởng 10%.
B. Mức khai thác vượt quá tốc độ tăng trưởng 5%.
C. Mức khai khác vượt quá tốc độ tăng trưởng.
D. Mức khai thác không vượt quá tốc độ tăng trưởng.