Nhà kinh tế học Karl Marx cho rằng đã cho rằng:
A. Có 2 nguồn lực để tăng trưởng kinh tế là:lao động, tài nguyên,
B. Nguồn lực để tăng trưởng kinh tế khoa học - công nghệ
C. Có 3 nguồn lực để tăng trưởng kinh tế là: Vốn, lao động, tài nguyên,
D. Có 4 nguồn lực để tăng trưởng kinh tế là: Vốn, lao động, tài nguyên, khoa học - công nghệ
Nhận định nào sau đây thể hiện môi trường được cải thiện nếu:
A. Khả năng phục hồi của tài nguyên thiên nhiên

lớn hơn mức khai thác

.
B. Khả năng phục hồi của tài nguyên thiên nhiên

tăng dần
C. Khả năng phục hồi của tài nguyên thiên nhiên

nhỏ hơn mức khai thác

.
D. Khả năng phục hồi của tài nguyên thiên nhiên

bằng mức khai thác

.
Theo kinh tế môi trường, môi trường là?
A. Nơi chứa đựng các tài nguyên tái tạo.
B. Nơi chứa đựng toàn bộ chất thải từ hoạt động từ hệ thống kinh tế, trong đó một phần nhỏ lượng tài nguyên được con người sửa dụng lại để bổ sung cho tài nguyên phục vụ hệ thống kinh tế.
C. Môi trường cung cấp toàn bộ các nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào cho các hoạt động kinh tế.
D. Không gian sống của con người.
Tài nguyên nào sau đây là không có khả năng tái tạo?
A. Mỏ khoáng sản
B. Động thực vật dưới nước
C. Thổ nhưỡng
D. Rừng
Tài nguyên nào sau đây có khả năng tái tạo?
A. Dầu khí
B. Mỏ vàng
C. Mỏ than đá
D. Rừng
Nhà kinh tế học nào cho rằng: “Hệ thống tư bản hiện đại còn thiếu sự thử thách về tái sản xuất và như vậy sẽ không bền vững. Một trong những nguyên nhân của tính không bền vững này là sự suy giảm môi trường”?
A. Adam Smith
B. W.Arthor Lewir
C. David Ricardo
D. Karl Marx
Việt Nam đã tham gia công ước Liên Hiệp Quốc về Luật biển vào năm nào?
A. Năm 1996
B. Năm 1992
C. Năm 1994
D. Năm 1995
Cơ cấu kinh tế nào sau đây thể hiện sự phát triển kinh tế được thể hiện ở cơ cấu vùng kinh tế theo góc độ thành thị và nông thôn?
A. Cơ cấu khu vực thể chế.
B. Cơ cấu vùng kinh tế.
C. Cơ cấu tái sản xuất
D. Cơ cấu thành phần kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là:
A. Quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
B. Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất; nó kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
C. Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất của nền kinh tế.
D. Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
Công ước quốc tế là gì?
A. Văn bản do một nhóm nước thoả thuận và cùng cam kết thực hiện, nhằm tạo ra tiếng nói chung, sự thống nhất về hành động và sự hợp tác trong các nước thành viên.
B. Văn bản, nhằm tạo ra tiếng nói chung, sự thống nhất về hành động và sự hợp tác trong các nước thành viên.
C. Văn bản ghi rõ những việc cần tuân theo do một nhóm nước thoả thuận.
D. Văn bản ghi rõ những việc cần tuân theo và những điều bị cấm thi hành, liên quan đến một lĩnh vực nào đó, do một nhóm nước thoả thuận và cùng cam kết thực hiện, nhằm tạo ra tiếng nói chung, sự thống nhất về hành động và sự hợp tác trong các nước thành viên.
Phát triển kinh tế là:
A. Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất của nền kinh tế.
B. Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
C. Quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
D. Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất; nó kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
“Sự làm suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật ” là dạng:
A. Suy thoái môi trường
B. Ô nhiễm ánh sáng
C. Ô nhiễm môi trường
D. Sự cố môi trường
Hiệu ứng nhà kính được hiểu là hiện tượng ô nhiễm nào dưới đây?
A. Tiếng ồn.
B. Nước.
C. Không khí.
D. Đất
Chính phủ cũng có thể mua lại một số côta ô nhiễm trên thị trường nhằm mục đích:
A. để hạn chế ô nhiễm đồng thời điều chỉnh ô nhiễm.
B. để hạn chế ô nhiễm.
C. để điều chỉnh ô nhiễm.
D. để kinh doanh côta.
Hệ thống cô ta bao gồm:
A. Hệ thống cô ta theo khu vực bị ô nhiễm và hệ thống cô ta phát thải dựa trên cơ sở nguồn phát thải.
B. Hệ thống cô ta phát thải dựa trên phát thải của ngành.
C. Hệ thống cô ta theo khu vực bị ô nhiễm và hệ thống cô ta phát thải dựa trên phát thải của ngành.
D. Hệ thống cô ta theo khu vực bị ô nhiễm.
Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nguồn nước nào dưới đây, gây ảnh hưởng đến cuộc sống của con người và sinh vật?
A. Ô nhiễm môi trường nước ngầm và nước biển
B. Ô nhiễm môi trường nước mặt và nước ngầm
C. Ô nhiễm môi trường nước mặt, và nước biển
D. Ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm và nước biển
Ô nhiễm môi trường dẫn đến hậu quả nào sau đây?
A. Sự tổn thất tài nguyên dự trữ.
B. Sự tổn thất tài nguyên dự trữ, sự suy giảm sức khỏe và mức sống của con người, ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất.
C. Ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất.
D. Sự suy giảm sức khỏe và mức sống của con người.
Chính phủ có thể can thiệp điều chỉnh để đạt mức ô nhiễm tối ưu và ngoại ứng tối ưu thông qua công cụ nào?
A. Phát giấy phép thải, ban hành tiêu chuẩn môi trường, đánh thuế ô nhiễm.
B. Ban hành tiêu chuẩn môi trường.
C. Đánh thuế ô nhiễm.
D. Phát hành giấy phép thải.
Với tài nguyên tái tạo được, những hoạt động nào dưới đây của con người không tạo điều kiện thuận lợi cho tài nguyên phát triển?
A. Thu hoạch với tỉ lệ vượt quá tỉ lệ tăng trưởng.
B. Thu hoạch hợp lý
C. Thu hoạch không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên
D. Thu hoạch căn cứ vào quy luật tăng trưởng của tài nguyên.
Tài nguyên thiên nhiên có thuộc tính nào dưới đây?
A. Được hình thành thông qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử.
B. Phân bố không đồng đều giữa các vùng trên thế giới, có giá trị kinh tế cao và được hình thành thông qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử.
C. Phân bố không đồng đều trên các lãnh thổ và có giá trị kinh tế thấp.
D. Có giá trị kinh tế cao.