Nhà kinh tế học Karl Marx cho rằng: “Hệ thống tư bản hiện đại còn thiếu sự thử thách về tái sản xuất và như vậy sẽ không bền vững” và
A. “Một trong những nguyên nhân của tính không bền vững này là thành phần môi trường thay đổi”
B. “Một trong những nguyên nhân của tính không bền vững này là sự suy giảm môi trường”
C. “Một trong những nguyên nhân của tính không bền vững này là thành phần môi trường không phù hợp”
D. “Một trong những nguyên nhân của tính không bền vững này là sự ô nhiễm môi trường”
Hoạt động của hệ thống kinh tế tuân theo định luật nào sau đây?
A. Định luật bảo toàn năng lượng.
B. Định luật thứ nhất nhiệt học.
C. Định luật faraday.
D. Định luật bảo toàn cơ năng.
Nhận định nào sau đây đúng nhất về mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và hệ thống môi trường:
A. Hệ thống kinh tế và hệ thống môi trường không có mối quan hệ
B. Hệ thống kinh tế tác động tích cực đến hệ thống môi trường
C. Hệ thống kinh tế và hệ thống môi trường có mối quan hệ tác động qua lại theo quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế
D. Hệ thống kinh tế chi phối hệ thống môi trường
Theo nhà kinh tế học nào sau đây cho rằng đất đai chính là giới hạn của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
A. David Ricardo
B. Adam Smith
C. Wiliam Petty
D. J.Keynes
Nhân tố nào sau đây thuộc môi trường tự nhiên?
A. Cảnh quan được thay đổi do con người
B. Nước, không khí, đất đai.
C. Địa điểm, khoảng cách.
D. Quy định ở các cấp khác nhau
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (IUCN) và Bài trình Môi trường của Liên Hợp Quốc, con người phải xây dựng và sống trong một xã hội bền vững trên mấy nguyên tắc?
A. 7 nguyên tắc
B. 9 nguyên tắc
C. 8 nguyên tắc
D. 6 nguyên tắc
Giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ như thế nào?
A. Môi trường là địa bàn và đối tượng của phát triển; phát triển là nguyên nhân tạo nên mọi biến đổi tích cực và tiêu cực đối với môi trường.
B. Phát triển là nguyên nhân tạo nên mọi biến đổi tích cực và tiêu cực đối với môi trường.
C. Môi trường là địa bàn và đối tượng của phát triển.
D. Đối với môi trường hoạt động phát triển luôn có tính hai mặt: lợi và hại.
Trong các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững, nội dung thể hiện “Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái đất” là
A. Nguyên tắc 3
B. Nguyên tắc 2
C. Nguyên tắc 4
D. Nguyên tắc 1
Chức năng cơ bản của môi trường thể hiện:
A. Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất; Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất con người
B. Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất con người; môi trường luôn phát triển bền vững.
C. Môi trường là không gian sống cho con người và sinh vật; Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất con người; Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất.
D. Môi trường là không gian sống cho con người và sinh vật; Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất
Môi trường bao gồm:
A. Các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.
B. Các yếu tố tự nhiên có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người.
C. Các yếu tố tự nhiên có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.
D. Các yếu tự nhiên và yếu tố nhân tạo có quan hệ mất thiết với nhau, bao quanh con người.
Cơ cấu kinh tế nào sau đây được hiểu theo góc độ phân chia tổng thu nhập của nền kinh tế theo tích lũy và tiêu dùng?
A. Cơ cấu thành phần kinh tế
B. Cơ cấu vùng kinh tế
C. Cơ cấu tái sản xuất
D. Cơ cấu ngành kinh tế
Nguyên tắc thể hiện nền kinh tế phát triển bền vững có nội dung “Mức khai thác và sử dụng tài nguyên tái tạo
phải luôn nhỏ hơn mức tái tạo của tài nguyên
, tức là h < y” là
A. Nguyên tắc thứ 1
B. Nguyên tắc thứ 4
C. Nguyên tắc thứ 2
D. Nguyên tắc thứ 3