Biện pháp quản lý môi trường nào sau đây được đánh giá là biện pháp mềm dẻo tạo cơ hội cho các doanh nghiệp lựa chọn giải pháp giảm ô nhiễm có hiệu quả?
A. Đánh thuế
B. Tiêu chuẩn môi trường
C. Giải pháp thị trường về vấn đề ô nhiễm
D. Côta ô nhiễm
Cô ta ô nhiễm là loại giấy phép do ai phát hành?
A. Chính phủ phát hành
B. Bộ tài nguyên và môi trường phát hành
C. Bộ chủ quản doanh nghiệp phát hành cho đối tượng doanh nghiệp đó
D. Hiệp hội ngành nghề phát hành
Giải pháp nào sau đây điều chỉnh quy mô sản xuất để đạt mức ô nhiễm tối ưu?
A. Giải pháp can thiệp của thị trường
B. Phát hành Côta ô nhiễm
C. Đánh thuế
D. Đánh thuế, giải pháp can thiệp của thị trường, Côta ô nhiễm
Dựa trên yếu tố nào mà chính phủ phát hành số lượng cô ta ô nhiễm hợp lý?
A. mức thải mà chính phủ quy định theo từng năm
B. mức thải của ngành công nghiệp quan trọng nhất
C. mức thải mà tổng chi phí xã hội là tối thiểu
D. mức thải của ngành sản xuất phát thải ra môi trường nhiều nhất
“Tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng” là dạng
A. Suy thoái môi trường
B. Ô nhiễm nguồn nước
C. Ô nhiễm môi trường
D. Sự cố môi trường
Nơi gặp nhau giữa đất liền và biển, được đánh dấu bằng những nét chung của hệ thống lục địa – đại dương được gọi là?
A. Bờ.
B. Bãi biển.
C. Vách.
D. Đới ven biển.
Nhân tố nào sau đây thuộc môi trường môi trường kiến tạo?
A. Địa điểm, khoảng cách.
B. Động thực vật
C. Cảnh quan được thay đổi do con người
D. Nước, không khí, đất đai.
Tầng nào của khí quyển trái đất chiếm khoảng 70% khối lượng khí quyển?
A. Tầng bình lưu
B. Tầng đối lưu
C. Tầng trung quyển
D. Tầng nhiệt quyển
GDP = GDP = w + r + In + Pr + Dp + Ti là cách tính GDP theo cách tiếp cận từ:
A. Sản xuất và chi tiêu
B. Chi tiêu
C. Thu nhập
D. Sản xuất
Nhân tố nào sau đây thuộc môi trường môi trường không gian?
A. Cảnh quan được thay đổi do con người
B. Địa điểm, khoảng cách.
C. Quy định ở các cấp khác nhau
D. Nước, không khí, đất đai.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là?
A. Phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng và tích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định.
B. Tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định.
C. Phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định.
Vỏ trái đất còn được gọi là gì?
A. Khí quyển.
B. Thủy quyền.
C. Thạch quyển.
D. Sinh quyển.
Khái niệm sinh quyển lần đầu tiên do nhà bác học nào sau đây đề xướng?
A. Endison
B. Acsimet
C. V.I.Vernadski
D. Newton
Vùng ven biển bao gồm nhiều thành phần khác nhau, phần lục địa giáp biển, có độ dốc cao được gọi là:
A. Vách.
B. Đất liền
C. Bờ sau.
D. Bờ trước.
Môi trường có mấy chức năng cơ bản:
A. 3 chức năng
B. 5 chức năng
C. 2 chức năng
D. 4 chức năng
Cơ cấu kinh tế nào sau đây được hiểu theo góc độ phân chia tổng thu nhập của nền kinh tế theo tích lũy và tiêu dùng?
A. Cơ cấu thành phần kinh tế
B. Cơ cấu vùng kinh tế
C. Cơ cấu tái sản xuất
D. Cơ cấu ngành kinh tế
Môi trường bao gồm:
A. Các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.
B. Các yếu tố tự nhiên có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người.
C. Các yếu tố tự nhiên có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.
D. Các yếu tự nhiên và yếu tố nhân tạo có quan hệ mất thiết với nhau, bao quanh con người.
Chức năng cơ bản của môi trường thể hiện:
A. Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất; Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất con người
B. Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất con người; môi trường luôn phát triển bền vững.
C. Môi trường là không gian sống cho con người và sinh vật; Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất con người; Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất.
D. Môi trường là không gian sống cho con người và sinh vật; Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất
Trong các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững, nội dung thể hiện “Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái đất” là
A. Nguyên tắc 3
B. Nguyên tắc 2
C. Nguyên tắc 4
D. Nguyên tắc 1
Giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ như thế nào?
A. Môi trường là địa bàn và đối tượng của phát triển; phát triển là nguyên nhân tạo nên mọi biến đổi tích cực và tiêu cực đối với môi trường.
B. Phát triển là nguyên nhân tạo nên mọi biến đổi tích cực và tiêu cực đối với môi trường.
C. Môi trường là địa bàn và đối tượng của phát triển.
D. Đối với môi trường hoạt động phát triển luôn có tính hai mặt: lợi và hại.