Tác động tích cực của toàn cầu hóa là:
A. Mở rộng được thị trường
B. Gia tăng được khoảng cách xã hội
C. Né tránh được sự kiểm soát của chính phủ
D. Gia tăng sự không an toàn trong công việc
Khu vực thương mại tự do là hình thức hội nhập mà các nước thành viên thoả thuận
A. cho phép vốn và lao động được tự do di chuyển giữa các nước thành viên
B. hợp tác và hài hoà các chính sách thuế, tài khoá, tiền tệ… giữa các nước thành viên
C. sử dụng đồng tiền chung
D. cắt giảm thuế quan và các rào cản phi thuế quan với hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER) khác hạn ngạch nhập khẩu (Quota) ở điểm:
A. VER hạn chế số lượng hàng xuất khẩu của 1 nước còn Quota thì hạn chế giá trị hàng nhập khẩu của nước đó
B. Quota cản trở tự do hóa thương mại còn VER thì không
C. VER hạn chế số lượng hàng nhập khẩu còn Quota thì hạn chế giá trị hàng nhập khẩu
D. Về hình thức, VER mang tính tự nguyện còn Quota mang tính bắt buộc
Trong mô hình Heckscher-Ohlin đường giới hạn khả năng sản xuất là:
A. Đường cong lồi so với gốc tọa độ
B. Đường thẳng và có chi phí cơ hội là không đổi
C. Đường thẳng dốc xuống
D. Đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội là không đổi
Tăng hiệu suất theo quy mô là trường hợp là trường hợp
A. Sản lượng tăng với tỷ lệ lớn hơn đầu vào tăng
B. Sản lượng tăng với tỷ lệ lớn hơn lợi ích tăng
C. Chi phí tăng với tỷ lệ lớn hơn doanh thu tăng
D. Đầu vào tăng với tỷ lệ lớn hơn sản lượng tăng
Trường hợp nào được coi là hiệu suất ổn định theo quy mô:
A. Quy mô sản xuất tăng thêm 100% thì sản lượng đầu ra tăng ít hơn 100%
B. Quy mô sản xuất tăng thêm 100% thì sản lượng đầu ra tăng lớn hơn 100%
C. Quy mô sản xuất tăng thêm bao nhiêu phần trăm thì sản lượng đầu ra cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm
D. Quy mô càng tăng thi sản lượng đầu ra càng giảm
Đường giới hạn khả năng sản xuất trong mô hình H-O là:
A. đường cong lồi về gốc tọa độ
B. đường parabol
C. đường thẳng
D. đường cong lõm về gốc tọa độ
Đường đồng lượng là:
A. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của quốc gia khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
B. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của doanh nghiệp khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
C. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mang lại cùng một độ thỏa dụng
D. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, L- Lao động) để sản xuất ra cùng một mức sản lượng
Chính sách tự do hóa thương mại là chính sách mà:
A. Nhà nước nâng đỡ các nhà kinh doanh nội địa để bành trướng ra thị trường nước ngoài
B. Nhà nước can thiệp vào ngoại thương bằng các công cụ thuế quan và phi thuế quan
C. Nhà nước bảo vệ các nhà kinh doanh nội địa
D. Nhà nước không can thiệp vào ngoại thương
Lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng là điểm mà
A. Đường giới hạn khả năng sản xuất tiếp xúc với đường ngân sách
B. Đường bàng quan tiếp xúc với với đường đồng lượng
C. Đường bàng quan tiếp xúc với đường ngân sách
D. Đường giới hạn khả năng sản xuất tiếp xúc với đường đồng lượng
Trong nền kinh tế mở
A. sản xuất phải vừa đủ cung cấp cho tiêu dùng
B. đường bàng quan và đường giới hạn sản xuất phải tiếp xúc với nhau
C. sản lượng phải nằm dưới đường giới hạn khả năng sản xuất
D. đường bàng quan có thể vượt ra ngoài lên phía trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Ưu điểm của chính sách thương mại bảo hộ là:
A. cạnh tranh gay gắt, kích thích các nhà sản xuất phát triển và hoàn thiện
B. cạnh tranh phát triển, kích thích nâng cao chất lượng hạ giá sản phẩm
C. giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu
D. thúc đẩy sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các nước
Ưu điểm của chính sách thương mại tự do là:
A. Bảo hộ các nhà sản xuất kinh doanh trong nước, giúp họ tăng cường sức mạnh trên thị trường nội địa
B. Giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu
C. Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt từ đó kích thích các nhà sản xuất nội địa phát triển SX và hoàn thiện
D. Giúp nhà xuất khẩu tăng sức cạnh tranh để xâm chiếm thị trường nước ngoài
Theo lý thuyết H-O, Mỹ là một nước dồi dào tương đối về vốn nên Mỹ sẽ:
A. không sản xuất mà nhập khẩu máy tính và hàng may mặc từ nước khác
B. chuyên môn hóa sản xuất hàng may mặc- sản phẩm có tỷ lệ lao động/vốn cao
C. chuyên môn hóa sản xuất máy tính- sản phẩm có tỷ lệ vốn/lao động cao
D. sản xuất cả máy tính và hàng may mặc do dồi dào về vốn
Thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu giống nhau ở điểm:
A. đều là công cụ phi thuế quan của chính sách thương mại quốc tế
B. đều làm tăng giá hàng hóa hàng hoá nhập khẩu
C. đều mang lại nguồn thu thuế cho chính phủ
D. áp dụng cho tất cả các mặt hàng nhập khẩu
Nhược điểm của chính sách thương mại bảo hộ là:
A. cạnh tranh phát triển, kích thích nâng cao chất lượng hạ giá sản phẩm
B. cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa, kích thích các nhà sản xuất phát triển
C. thúc đẩy sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các nước
D. bảo thủ và trì trệ trong kinh doanh của các doanh nghiệp nội địa
Nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế theo mô hình Heckscher-Ohlin là do 2 quốc gia:
A. có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất giống nhau
B. có công nghệ sản xuất giống nhau
C. có công nghệ sản xuất khác nhau
D. có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất khác nhau
Quốc gia này được coi là dồi dào tương đối về lao động hơn quốc gia kia khi:
A. có mức lương cao hơn
B. tỷ lệ L/K của nước đó lớn hơn nước kia
C. có đông dân hơn
D. tỷ lệ L/K của nước đó nhỏ hơn nước kia
Trong mô hình lợi thế so sánh của David Ricardo:
A. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội tăng dần
B. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội là không đổi
C. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ
D. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng và có chi phí cơ hội là không đổi
Chi phí cơ hội là không đối khi:
A. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng
B. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ
C. hiệu suất giảm dần theo quy mô
D. hiệu suất tăng dần theo quy mô