Tạo lập thương mại làm
A. giảm phúc lợi của người tiêu dùng
B. phúc lợi của người tiêu dùng không đổi
C. phúc lợi của người tiêu dùng = 0
D. nâng cao phúc lợi của người tiêu dùng
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. thu hút khách du lịch nước ngoài
B. kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
C. khuyến khích nhập khẩu hàng hóa
D. làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài
Cán cân thanh toán quốc tế là Bảng cân đối để đối chiều và so sánh:
A. Những khoản tiền chi trả cho nước ngoài với những khoản tiền chi trả trong nước trong một khoảng thời gian nhất định
B. Những khoản tiền thu được từ nước ngoài với những khoản tiền thu từ trong nước trong một khoảng thời gian nhất định
C. Những khoản tiền thu được từ nước ngoài với những khoản tiền chi trả cho nước ngoài trong một khoảng thời gian nhất định
D. Những khoản tiền chi trả cho nước ngoài với những khoản tiền thu được trong nước trong một khoảng thời gian nhất định
Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate):
A. là một chế độ tỷ giá mà giá trị của một đồng tiền được không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước
B. là chế độ tỷ giá mà nhà nước ấn định tỷ lệ trao đổi giữa các đồng tiền
C. là chế độ tỷ giá mà ở đó giá cả đồng tiền một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ.
D. là chế độ tỷ giá mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác
Khi cán cân thanh toán quốc tế thặng dư, chính phủ:
A. không cần phải quan tâm đến cán cân này nữa vì đấy là trạng thái lý tưởng của cán cân thanh toán
B. cần phải có giải pháp để khắc phục vì đấy là trạng thái không tốt của cán cân thanh toán
C. không cần phải quan tâm đến cán cân này nữa dù đây là trạng thái không tốt của cán cân thanh toán
D. cần phải có giải pháp để khắc phục dù đấy là trạng thái lý tưởng của cán cân thanh toán
Mục tiêu ngân hàng thương mại khi tham gia thị trường ngoại hối là:
A. Lợi nhuận và phí dịch vụ
B. lệ phí trước bạ và lợi nhuận
C. khoản “hoa hồng” và lợi nhuận
D. lợi nhuận và phí môi giới
Yết giá gián tiếp là hình thức niêm yết mà:
A. đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá
B. được các ngân hàng thương mại công bố
C. đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá
D. được ngân hàng nhà nước công bố
Tác động tiêu cực của FDI đối với nước nhận đầu tư là:
A. tăng thu nhập quốc nội
B. tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập của người dân
C. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
D. giảm tỷ suất lợi nhuận trong nước
Trong đầu tư quốc tế trực tiếp, nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Bên nhận đầu tư sẽ thu hút được công nghệ tiên tiến của nước ngoài
B. Chủ đầu tư nước ngoài ít khả năng gặp rủi ro trong đầu tư hơn đầu tư trong nước
C. Chủ đầu tư nước ngoài tránh được hàng rào bảo hộ thương mại của nước sở tại
D. Nước nhận đầu tư tạo thêm được công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo
Đối với nước nhận đầu tư, FDI có hiệu ứng tích cực là:
A. Ảnh hưởng đến sản lượng của ngành
B. Tránh được các ràm cản thương mại
C. Tăng tỷ suất lợi nhuận
D. Tạo công ăn việc làm ở trong nước
Di chuyển vốn ngắn hạn được thực hiện dưới hình thức:
A. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
B. Mua cổ phiếu hay trái phiếu của doanh nghiệp
C. ODA
D. Mua Thương phiếu
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. có lợi cho xuất khẩu
B. bất lợi cho nhập khẩu
C. kích thích đầu tư ra nước ngoài
D. khuyến khích FDI
Khi cán cân thanh toán quốc tế bị thâm hụt, chính phủ cần phải:
A. Nâng lãi suất chiết khấu
B. Nâng giá tiền tệ
C. Giảm lãi suất chiết khấu
D. Hạn chế xuất khẩu
Trong các hình thức sau, đâu là hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài?
A. Hợp đồng hợp tác kinh doanh BOT
B. Hợp đồng hợp tác kinh doanh BTO
C. Hợp đồng hợp tác kinh doanh BT
D. ODA
Di chuyển vốn chính thức là hình thức di chuyển vốn được tiến hành bởi
A. Ngân hàng thương thương mại
B. Ngân hàng trung ương
C. doanh nghiệp liên doanh
D. doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Đường đồng lượng là:
A. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của quốc gia khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
B. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của doanh nghiệp khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
C. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mang lại cùng một độ thỏa dụng
D. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, L- Lao động) để sản xuất ra cùng một mức sản lượng
Đường giới hạn khả năng sản xuất trong mô hình H-O là:
A. đường cong lồi về gốc tọa độ
B. đường parabol
C. đường thẳng
D. đường cong lõm về gốc tọa độ
Lựa chọ tối ưu của nhà sản xuất là điểm:
A. nằm vượt ra ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
B. nằm dưới đường giới hạn khả nằng sản xuất
C. nằm phía dưới hoặc vượt ra ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
D. nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Việt Nam được coi là có lợi thế so sánh hơn Mỹ trong sản xuất mặt hàng X khi:
A. chi phí sản xuất mặt hàng X ở Việt Nam thấp hơn ở Mỹ
B. chi phí cơ hội sản xuất mặt hàng X ở Việt Nam lớn hơn ở Mỹ
C. chi phí sản xuất mặt hàng X ở Việt Nam cao hơn ở Mỹ
D. chi phí cơ hội sản xuất mặt hàng X ở Việt Nam nhỏ hơn ở Mỹ
Đường đồng phí là:
A. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mang lại cùng một độ thỏa dụng
B. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, giá vốn là r. L- Lao động, giá lao động là w) có thể mua với chi phí (C) cho trước
C. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của doanh nghiệp khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
D. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, L- Lao động) để sản xuất ra cùng một mức sản lượng