Cái nào được coi là khu mậu dịch tự do (FTA)?
A. WTO
B. EU
C. BRIC
D. NAFTA
Theo H-O, Nhật Bản là một nước dồi dào tương đối về vốn nên chuyên môn hóa sản xuất:
A. Ô tô vì có tỷ lệ vốn/lao động lớn
B. Không nên sản xuất vì có thể nhập khẩu bằng nguồn vốn dồi dào
C. Cả ô tô và sản phẩm nông nghiệp để sử dụng hết lượng vốn dồi dào
D. Sản phẩm nông nghiệp vì có tỷ lệ lao động/vốn lớn
Tác động tích cực của FDI là:
A. tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân
B. giảm tỷ suất lợi nhuận trong nước
C. làm giảm sản lượng ngành của các hãng trong nước
D. làm tăng tính cạnh tranh ở môi trường kinh doanh trong nước
Trong các hình thức sau, đâu là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài?
A. Mua trái phiếu
B. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
C. Vay ưu đãi từ nước ngoài
D. ODA
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 120.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 92.123,45
B. 156.312
C. 92.414,32
D. 155.820
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa
B. kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
C. thu hút khách du lịch nước ngoài
D. hạn chế xuất khẩu
Di chuyển vốn chính thức là hình thức di chuyển vốn được tiến hành bởi
A. Ngân hàng thương thương mại
B. Ngân hàng trung ương
C. doanh nghiệp liên doanh
D. doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Di chuyển vốn dài hạn được thực hiện dưới hình thức:
A. Mua Thương phiếu
B. Gửi tiền Ngân hàng
C. Mua tín phiếu
D. Mua cổ phiếu hay trái phiếu của doanh nghiệp
Đối với nước nhận đầu tư, FDI có hiệu ứng tiêu cực là:
A. Giảm tiền công ở trong nước
B. Mất việc làm
C. Giảm tỷ suất lợi nhuận trong nước
D. Giảm thu nhập quốc nội
Trong thời gian đầu tư quốc tế theo hình thức gián tiếp, nhận định SAI là:
A. Bên tiếp nhận đầu tư được trao quyền sử dụng vốn của bên chủ đầu tư
B. Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn luôn gắn liền nhau và thuộc về chủ đầu tư
C. Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời ở hai chủ thể
D. Quyền sở hữu vốn thuộc bên đầu tư, nhưng quyền sử dụng vốn lại thuộc bên tiếp nhận đầu tư
Trong nền kinh tế mở
A. sản xuất phải vừa đủ cung cấp cho tiêu dùng
B. đường bàng quan và đường giới hạn sản xuất phải tiếp xúc với nhau
C. sản lượng phải nằm dưới đường giới hạn khả năng sản xuất
D. đường bàng quan có thể vượt ra ngoài lên phía trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng là điểm mà
A. Đường giới hạn khả năng sản xuất tiếp xúc với đường ngân sách
B. Đường bàng quan tiếp xúc với với đường đồng lượng
C. Đường bàng quan tiếp xúc với đường ngân sách
D. Đường giới hạn khả năng sản xuất tiếp xúc với đường đồng lượng
Tăng hiệu suất theo quy mô là trường hợp là trường hợp
A. Sản lượng tăng với tỷ lệ lớn hơn đầu vào tăng
B. Sản lượng tăng với tỷ lệ lớn hơn lợi ích tăng
C. Chi phí tăng với tỷ lệ lớn hơn doanh thu tăng
D. Đầu vào tăng với tỷ lệ lớn hơn sản lượng tăng
CEPT (Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung) là chương trình các quốc gia thành viên cam kết thực hiện:
A. Gỡ bỏ các rào cản phi thuế quan cho các quốc gia thành viên khác
B. Giảm thuế và các hạn chế về ngoại tệ cho các quốc gia thành viên khác
C. Giảm thuế và gỡ bỏ các rào cản phi thuế quan cho các quốc gia thành viên khác
D. Giảm thuế cho các quốc gia thành viên khác
NAFTA được coi là:
A. Thị trường chung (common Market)
B. Liên minh tiền tệ (Monetary Union)
C. Khu vực mậu dịch tự do (FTA-Free Trade Area)
D. Liên minh kinh tế (Economic Union)
Trong mô hình lợi thế tuyệt đối của Adam Smith:
A. Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội tăng dần
B. Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng và có chi phí cơ hội tăng dần
C. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng và có chi phí cơ hội là không đổi
D. Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội là không đổi
Đường đồng phí là:
A. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mang lại cùng một độ thỏa dụng
B. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, giá vốn là r. L- Lao động, giá lao động là w) có thể mua với chi phí (C) cho trước
C. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của doanh nghiệp khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
D. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, L- Lao động) để sản xuất ra cùng một mức sản lượng
Đâu là một trong các giả định mà Heckscher-Ohlin đưa ra trong mô hình của mình:
A. chỉ có vốn (K) là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
B. vốn và lao động được di chuyển tự do trong nước mà không ra nước ngoài
C. chỉ có 2 quốc gia sản xuất hai loại hàng hóa bằng công nghệ khác nhau
D. chỉ có lao động (L) là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
Theo HO, nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế là do có sự khác biệt về:
A. sở thích của người tiêu dùng
B. công nghệ sản xuất
C. hiệu suất theo quy mô ở các ngành
D. tổ hợp tương đối các yếu tố đầu vào
Theo lý thuyết của H-O, Việt Nam là một nước dồi dào tương đối về lao động nên chuyên môn hóa sản xuất:
A. Nông nghiệp vì tỷ lệ lao động/vốn để sản xuất nông nghiệp cao
B. Máy bay vì để sản xuất máy bay cần nhiều lao động
C. Sản xuất tất các mặt hàng trên để sử dụng hết lượng lao động dồi dào của Việt Nam
D. Ô tô vì tỷ lệ vốn/lao động để sản xuất ô tô cao