Hiệp định TRIPS khác hiệp định TRIM ở điểm
A. TRIPS đề cập đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ trong khi TRIMs liên quan đến đầu tư liên quan đến thương mại
B. TRIPS đề cập đến đầu tư quyền sở hữu trí tuệ trong khi TRIMs liên quan đến thương mại
C. TRIPS đề cập đến rào cản thuế quan trong khi TRIMs liên quan đến các rào cản phi thuế quan
D. TRIPS đề cập đến bán phá giá trong khi TRIMs liên quan đến trợ cấp
Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) hiện nay được coi là hình thức liên kết kinh tế quốc tế nào?
A. Khu vực mậu dịch tự do (FTA)
B. Đồng minh thuế quan (Custom Union)
C. Thị trường chung (common Market)
D. Liên minh kinh tế (Economic Union)
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER) khác hạn ngạch nhập khẩu (Quota) ở điểm:
A. Về hình thức, VER mang tính tự nguyện còn Quota mang tính bắt buộc
B. VER hạn chế số lượng hàng xuất khẩu của 1 nước còn Quota thì hạn chế giá trị hàng nhập khẩu của nước đó
C. Quota cản trở tự do hóa thương mại còn VER thì không
D. VER hạn chế số lượng hàng nhập khẩu còn Quota thì hạn chế giá trị hàng nhập khẩu
Theo HO, nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế là do có sự khác biệt về:
A. hiệu suất theo quy mô ở các ngành
B. công nghệ sản xuất
C. sở thích của người tiêu dùng
D. tổ hợp tương đối các yếu tố đầu vào
Mục tiêu ngân hàng thương mại khi tham gia thị trường ngoại hối là:
A. khoản “hoa hồng” và lợi nhuận
B. lợi nhuận và phí môi giới
C. Lợi nhuận và phí dịch vụ
D. lệ phí trước bạ và lợi nhuận
Trên thị trường ngoại hối, nếu thực hiện mua bán giao ngay thì 2 bên sẽ thực hiện thanh toán:
A. ngay sau khi Hợp đòng được ký kết
B. ngay trong ngày Hợp đòng được ký kết
C. trong phạm vi 2 ngày làm việc kể từ ngày ký kết Hợp đồng
D. trong phạm vi 1 tuần làm việc kể từ ngày ký kết Hợp đồng
Mục tiêu của nhà đầu cơ khi tham gia thị trường ngoại hối là:
A. khoản “hoa hồng”
B. phí môi giới
C. phí dịch vụ
D. lợi nhuận
Mục tiêu ngân hàng trung ương khi tham gia thị trường ngoại hối là mua bán ngoại tệ trên thị trường để:
A. điều tiết phí môi giới trên thị trường này
B. điều tiết tỷ giá hối đoái
C. điều tiết mức hoa hồng trên thị trường này
D. điều tiết lợi nhuân
Trong mô hình lợi thế so sánh, David Ricardo dựa trên giả định:
A. chỉ có vốn (K) và lao động (L) là hai yếu tổ duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
B. chỉ có lao động (L) là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
C. chỉ có 2 quốc gia sản xuất hai loại hàng hóa bằng công nghệ giống nhau
D. có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất khác nhau
Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng khi:
A. hiệu suất tăng dần theo quy mô
B. hiệu suất giảm dần theo quy mô
C. chi phí cơ hội là không đổi
D. chi phí cơ hội tăng dần
Trong mô hình Heckscher-Ohlin đường giới hạn khả năng sản xuất là:
A. Đường thẳng và có chi phí cơ hội là không đổi
B. Đường thẳng dốc xuống
C. Đường cong lồi so với gốc tọa độ
D. Đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội là không đổi
Tác dụng tích cực của đầu tư quốc tế KHÔNG phải là:
A. giúp nước đầu tư tránh được hàng rào bảo hộ thương mại
B. làm tăng hiệu quả kinh tế trong nền kinh tế Thế giới
C. các nước nhận đầu tư giảm sự lệ thuộc về kinh tế - chính trị
D. giúp nước nhận đầu tư bù đắp khoản thiếu hụt ngoại tệ trong cán cân thanh toán
Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:
A. chế độ tỷ giá cố định
B. chế độ tỷ giá “neo”
C. chế độ tỷ giá thả nổi
D. chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết
Ưu điểm của chính sách thương mại tự do là:
A. Giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu
B. Bảo hộ các nhà sản xuất kinh doanh trong nước, giúp họ tăng cường sức mạnh trên thị trường nội địa
C. Giúp nhà xuất khẩu tăng sức cạnh tranh để xâm chiếm thị trường nước ngoài
D. Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt từ đó kích thích các nhà sản xuất nội địa phát triển SX và hoàn thiện
NAFTA được coi là:
A. Liên minh kinh tế (Economic Union)
B. Thị trường chung (common Market)
C. Liên minh tiền tệ (Monetary Union)
D. Khu vực mậu dịch tự do (FTA-Free Trade Area)
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. khuyến khích FDI
B. bất lợi cho nhập khẩu
C. có lợi cho xuất khẩu
D. kích thích đầu tư ra nước ngoài
Chế độ tỷ giá cố định (Fix Exchange Rate):
A. là chế độ tỷ giá mà tỷ giá hối đoán được tự do thả nổi trên thị trường
B. là một chế độ tỷ giá mà giá trị của một đồng tiền được không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước
C. là chế độ tỷ giámà ở đó giá cả đồng tiền một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ.
D. là chế độ tỷ giá mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác
Theo lý thuyết của H-O, Việt Nam là một nước dồi dào tương đối về lao động nên chuyên môn hóa sản xuất:
A. Ô tô vì tỷ lệ vốn/lao động để sản xuất ô tô cao
B. Máy bay vì để sản xuất máy bay cần nhiều lao động
C. Sản xuất tất các mặt hàng trên để sử dụng hết lượng lao động dồi dào của Việt Nam
D. Nông nghiệp vì tỷ lệ lao động/vốn để sản xuất nông nghiệp cao
Chế độ mà ở đó giá trị của một đồng tiền được không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước là:
A. chế độ tỷ giá cố định
B. chế độ tỷ giá thả nổi
C. chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết
D. chế độ tỷ giá “neo”
Để khắc phục tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế cần:
A. hạn chế xuất nhập khẩu
B. tăng cường dự trữ ngoại tệ
C. nới lỏng chính sách tiền tệ
D. thu hút đầu tư nước ngoài