Đường bàng quan là:
A. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mang lại cùng một độ thỏa dụng
B. Tập hợp các điểm tối đa hóa khả năng sản xuất trong một nền kinh tế
C. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của quốc gia khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
D. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mà người tiêu dùng có thể mua khi sử dụng toàn bộ thu nhập
Trong mô hình lợi thế tuyệt đối của Adam Smith:
A. Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng và có chi phí cơ hội tăng dần
B. Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội tăng dần
C. Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội là không đổi
D. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng và có chi phí cơ hội là không đổi
Trong mô hình lợi thế so sánh của David Ricardo:
A. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng và có chi phí cơ hội là không đổi
B. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội tăng dần
C. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội là không đổi
D. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ
Theo H-O, Nhật Bản là một nước dồi dào tương đối về vốn nên chuyên môn hóa sản xuất:
A. Cả ô tô và sản phẩm nông nghiệp để sử dụng hết lượng vốn dồi dào
B. Sản phẩm nông nghiệp vì có tỷ lệ lao động/vốn lớn
C. Không nên sản xuất vì có thể nhập khẩu bằng nguồn vốn dồi dào
D. Ô tô vì có tỷ lệ vốn/lao động lớn
Một hàng hóa có hàm lượng lao động lớn nghĩa là:
A. Tỷ lệ lao động trên vốn để sản xuất hàng hóa đó cao hơn hàng hóa khác
B. Chi phí lao động để sản xuất hàng hóa đó cao hơn nước khác
C. Hàng hóa đó được sản xuất ở những nước có nguồn lao động dồi dào
D. Chi phí lao động để sản xuất hàng hóa đó cao hơn các hàng hóa khác trong nước
Đường đồng phí là:
A. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mang lại cùng một độ thỏa dụng
B. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, L- Lao động) để sản xuất ra cùng một mức sản lượng
C. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của doanh nghiệp khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
D. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, giá vốn là r. L- Lao động, giá lao động là w) có thể mua với chi phí (C) cho trước
Theo lý thuyết H-O, Mỹ là một nước dồi dào tương đối về vốn nên Mỹ sẽ:
A. không sản xuất mà nhập khẩu máy tính và hàng may mặc từ nước khác
B. sản xuất cả máy tính và hàng may mặc do dồi dào về vốn
C. chuyên môn hóa sản xuất máy tính- sản phẩm có tỷ lệ vốn/lao động cao
D. chuyên môn hóa sản xuất hàng may mặc- sản phẩm có tỷ lệ lao động/vốn cao
Ưu điểm của chính sách thương mại bảo hộ là:
A. cạnh tranh phát triển, kích thích nâng cao chất lượng hạ giá sản phẩm
B. cạnh tranh gay gắt, kích thích các nhà sản xuất phát triển và hoàn thiện
C. thúc đẩy sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các nước
D. giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu
Việt Nam được coi là có lợi thế so sánh hơn Mỹ trong sản xuất mặt hàng X khi:
A. chi phí cơ hội sản xuất mặt hàng X ở Việt Nam lớn hơn ở Mỹ
B. chi phí sản xuất mặt hàng X ở Việt Nam thấp hơn ở Mỹ
C. chi phí cơ hội sản xuất mặt hàng X ở Việt Nam nhỏ hơn ở Mỹ
D. chi phí sản xuất mặt hàng X ở Việt Nam cao hơn ở Mỹ
Tác động tích cực của toàn cầu hóa là:
A. Gia tăng được khoảng cách xã hội
B. Gia tăng sự không an toàn trong công việc
C. Né tránh được sự kiểm soát của chính phủ
D. Mở rộng được thị trường
Một nước khi gia nhập ASEAN, tham gia AFTA thì:
A. Có thể tham gia CEPT
B. Không phải thực hiện CEPT
C. Chỉ phải thực CEPT nếu Mỹ chấp thuận
D. Bắt buộc phải thực hiện CEPT
Tạo lập thương mại làm
A. nâng cao phúc lợi của người tiêu dùng
B. phúc lợi của người tiêu dùng = 0
C. giảm phúc lợi của người tiêu dùng
D. phúc lợi của người tiêu dùng không đổi
Khu vực mậu dịch tự do (FTA) là khu vực mà:
A. hàng hóa và thương mại dịch vụ được di chuyển tự do giữa các nước thành viên
B. hàng hóa và lao động được di chuyển tự do giữa các nước thành viên
C. các nước thành viên thống nhất chính sách thuế quan, hàng hóa và dịch vụ, vốn, sức lao động được tự do di chuyển giữa các nước thành viên
D. vốn và sức lao động được di chuyển tự do giữa các nước thành viên
Tạo lập thương mại sẽ:
A. Không làm thay đổi phúc lợi xã hội
B. Giảm phúc lợi xã hội
C. Nâng được phúc lợi xã hội
D. Hạn chế xuất nhập khẩu
Nội dung khái niệm thương mại quốc tế theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) chỉ bao gồm:
A. Thươmg mại hàng hóa và thương mại dịch vụ
B. Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ
C. Thươmg mại hàng hóa và quyền sở hữu trí tuệ
D. Quyền sở hữu trí tuệ
Khu vực thương mại tự do là hình thức hội nhập mà các nước thành viên thoả thuận
A. cắt giảm các rào cản phi thuế quan với hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước trong khu vực
B. cắt giảm thuế quan và các rào cản phi thuế quan với hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước trong khu vực
C. cắt giảm thuế quan và các rào cản phi thuế quan với hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước trong và ngoài khu vực
D. cắt giảm thuế quan với hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước trong khu vực
Cái nào được coi là khu mậu dịch tự do (FTA)?
A. EU
B. NAFTA
C. BRIC
D. WTO
Chính sách thương mại bảo hộ là chính sách mà:
A. Nhà nước xây dựng các hàng rào cản thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu
B. Nhà nước hạ thấp thuế quan
C. Nhà nước không can thiệp vào ngoại thương
D. Nhà nước dỡ bỏ các rào cản thuế quan và phi thuế quan với hàng hóa nhập khẩu
Tăng hiệu suất theo quy mô là trường hợp là trường hợp
A. Đầu vào tăng với tỷ lệ lớn hơn sản lượng tăng
B. Sản lượng tăng với tỷ lệ lớn hơn lợi ích tăng
C. Sản lượng tăng với tỷ lệ lớn hơn đầu vào tăng
D. Chi phí tăng với tỷ lệ lớn hơn doanh thu tăng
Theo Adam Smith, một nước có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất một hàng hóa được hiểu là
A. Chi phí cơ hội để sản xuất hàng hoá đó nhỏ hơn so với nước khác
B. Năng suất lao động để sản xuất hàng hoá đó thấp hơn so với nước khác
C. Năng suất lao động để sản xuất hàng hoá đó cao hơn so với nước khác
D. Tiền công bình quân của nước đó là thấp hơn so với nước khác