NLĐ A làm việc tại công ty X theo HĐLĐ không xác định thời hạn. Tháng 10/2022, A muốn chuyển chỗ ở nên muốn xin nghỉ việc tại công ty X. Vậy A vần phải báo trước bao nhiêu ngày cho công ty?
A. 03 ngày làm việc
B. Không cần báo trước
C. 30 ngày
D. 45 ngày
Nội dung nào sau đây phải có trong hợp đồng lao động
A. Thỏa thuận về việc đảm bảo thông tin của NSDLĐ
B. Thỏa thuận về việc giữ gìn tài sản của đơn vị SDLĐ
C. Thời hạn của hợp đồng lao động
D. Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu có
Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất ......
A. 01 tuần
B. 03 ngày làm việc
C. 05 ngày làm việc
D. 14 ngày
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm .......... lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Người sử dụng lao động không được phép ..........
A. Giữ bản sao các giấy tờ, văn bằng chứng chỉ của NLĐ
B. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động
C. Giữ lại giấy khám sức khỏe của NLĐ
D. Giữ lại hồ sơ xin việc của NLĐ
Nội dung nào sau đây các bên có thể không cần thỏa thuận trong Hợp đồng lao động
A. Thời hạn của hợp đồng lao động
B. Thỏa thuận về việc giữ gìn tài sản của đơn vị SDLĐ
C. Công việc và địa điểm làm việc
D. Chế độ nâng bậc, nâng lương
Thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ
A. Do hai bên thỏa thuận
B. Ngày kế tiếp của ngày ký kết
C. Ngày hai bên ký kết.
D. Ngày do 2 bên thỏa thuận và được ghi trong TƯ, nếu trong TƯ không ghi ngày hiệu lực thì TƯ có hiệu lực kể từ ngày các bên ký kết
Khi một bên đề nghị ký kết thỏa ước lao động tập thể, bên kia ..................
A. Bên kia phải ký thỏa ước lao động tập thể nếu có đủ 50% NLĐ đồng ý
B. Bên kia phải ký thỏa ước lao động tập thể nếu có đủ 70% NLĐ đồng ý
C. Bắt buộc phải ký thỏa ước lao động tập thể
D. Có thể không chấp nhận đề nghị đó
Thỏa ước lao động tập thể ...................
A. Là căn cứ duy nhất để giải quyết tranh chấp lao động tập thể.
B. Là một trong các căn cứ để giải quyết tranh chấp lao động tập thể.
C. Không được dùng để giải quyết tranh chấp lao động
D. Chỉ là căn cứ để giải quyết tranh chấp lao động khi pháp luật lao động không có quy định
Người lao động bị khiển trách đương nhiên được xóa kỷ luật sau bao lâu?
A. Sau 01 tháng kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động
B. Sau 02 tháng kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động
C. Sau 03 tháng kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động
D. Sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động
Trường hợp nào người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương?
A. Trường hợp NLĐ gây tiêu hao vật tư quá mức cho phép
B. Trường hợp NLĐ làm mất dụng cụ, thiết bị của NLĐ
C. Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng
D. Trường hợp NLĐ làm hư hỏng dụng cụ của NLĐ
Trong phiên họp xử lý kỷ luật đối với NLĐ dưới 15 tuổi phải có sự tham gia của .....
A. Tổ chức Công đoàn
B. Tổ chức đại diện tập thể lao động ở cơ sở
C. Luật sư của NLĐ
D. Người đại diện theo pháp luật của NLĐ đó.
Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành .......................
A. Lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.
B. Điều tra hành vi vi phạm kỷ luật lao động
C. Thông báo cho tổ chức đại diện NLĐ
D. Mở phiên họp xử lý kỷ luật lao động
Khi người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động, chủ thể cóquyền xử lý kỷ luật là ai?
A. Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía NSDLĐ hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động
B. Phải là người đã đại diện người sử dụng lao động ký kết hợp đồng đốivới người sử dụng lao động
C. Phải là Trưởng phòng nhân sự của doanh nghiệp
D. Phải là người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến ..............
A. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính
B. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt chi nhánh
C. Sở lao động – thương binh xã hội nơi có trụ sở chónh
D. Cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động
A. Được tạm ứng 75% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc
B. Không được nhận lương
C. Được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc
D. Được nhận nguyên lương
Ông L 02 hành vi vi phạm kỷ luật. Hành vi thứ nhất bị xử lý kỷ luật khiển trách. Hành vi thứ hai bị xử lý kỷ luật cách chức. Khi tiến hành xử lý kỷ luật cả 02 hành vi trên, ông L sẽ bị xử lý theo hình thức nào?
A. Khiển trách
B. Áp dụng cả hai hình thức kỷ luật là khiển trách và cách chức
C. Sa thải
D. Cách chức
Trường hợp nào NLĐ được xét giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động?
A. NLĐ bị xử lý kỷ luật không tái phạm trong vòng 03 tháng
B. NLĐ bị xử lý kỷ luật không tái phạm trong vòng 04 tháng
C. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn
D. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được 1/3 thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn
Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động nữ trong những trường hợp nào?
A. Lao động nữ đang mang thai.
B. Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
C. Lao động nữ đang nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo qui định.
D. Lao động nữ đang mang thai, đang nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo qui định, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Thời hạn của thỏa ước lao động tập thể .................
A. Có thể từ 06 đến 03 năm
B. do các bên thỏa thuận phụ thuộc vào tình hình thực tế tại đơn vị sử dụng lao động
C. Từ 01 đến 03 năm
D. Ít nhất là 02 năm