Trong số những người tiến hành tố tụng, người có quyền đề nghị thay đổi Thư ký Toà án là:
A. Hội thẩm.
B. Thẩm phán.
C. Điều tra viên.
D. Kiểm sát viên.
Cá nhân bị thiệt hại trực tiếp về tài sản do tội phạm gây ra là:
A. Bị hại.
B. Nguyên đơn dân sự.
C. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.
Người chứng kiến là:
A. Người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực giá, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng yêu cầu định giá tài sản theo quy định của pháp luật.
B. Người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của BLTTHS.
C. Người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.
D. Người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực cần giám định, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu, người tham gia tố tụng yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên
A. Không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng
B. Nếu bị thay đổi tại phiên toà thì do Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định
C. Phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu đã tiến hành tố tụng trong vụ án với tư cách Điều tra viên
A là Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an huyện X tỉnh Y. Nếu A thuộc trường hợp bị thay đổi do pháp luật quy định thì việc điều tra vụ án:
A. Do Cơ quan điều tra Công an huyện X tiếp tục tiến hành.
B. Do cơ quan điều tra Bộ Công an tiến hành.
C. Do Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiến hành.
D. Do Cơ quan điều tra Công an tỉnh Y tiến hành.
Người làm chứng là:
A. Người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của BLTTHS.
B. Người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực cần giám định, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu, người tham gia tố tụng yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật.
C. Người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.
D. Người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực giá, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng yêu cầu định giá tài sản theo quy định của pháp luật.
Bị cáo:
A. Không có quyền tự bào chữa.
B. Không có quyền kháng cáo.
C. Là người có tội.
D. Là người hoặc pháp nhân bị Toà án quyết định đưa ra xét xử.
A là Thẩm phán đồng thời là Chánh án Toà án nhân dân huyện X tỉnh Y. Tại phiên toà sơ thẩm, A thuộc trường hợp phải thay đổi. Thẩm quyền quyết định thay đổi A thuộc về:
A. Chánh án Toà án nhân dân cấp cao.
B. Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
C. Chánh án Toà án nhân dân tỉnh Y.
D. Hội đồng xét xử sơ thẩm Toà án nhân dân huyện X.
Cán bộ điều tra của Bộ đội biên phòng là:
A. Điều tra viên.
B. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
C. Người tiến hành tố tụng.
Thẩm quyền đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự:
A. Chỉ thuộc về Điều tra viên.
B. Chỉ thuộc về Thẩm phán.
C. Thuộc về người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
D. Chỉ thuộc về Kiểm sát viên.
Vật chứng đưa về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để bảo quản thì trách nhiệm bảo quản trong giai đoạn xét xử thuộc về:
A. Cơ quan điều tra.
B. Cơ quan thi hành án dân sự.
C. Tòa án.
Vật chứng là tiền được bảo quản tại:
A. Cơ quan thi hành án dân sự.
B. Cơ quan điều tra.
C. Kho bạc Nhà nước.
Việc xử lý vật chứng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử:
A. Do Chánh án Tòa án quyết định.
B. Do Hội đồng xét xử quyết định.
C. Do Cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt điều tra quyết định.
D. Do Viện kiểm sát quyết định.
Kết luận giám định:
A. Là kết luận pháp lý về vụ án.
B. Là kết luận chuyên môn về những vấn đề được trưng cầu, yêu cầu giám định.
C. Là kết luận có giá trị pháp lý trong mọi trường hợp.
A phạm tội mua bán trái phép chất ma túy. Cơ quan điều tra tạm giữ được ma túy làm vật chứng. Cách xử lý vật chứng này là:
A. Tiêu hủy.
B. Giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
C. Bán và chuyển tiền đến Kho bạc Nhà nước để quản lý.
D. Tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.
Người dân khi bắt người phạm tội quả tang có quyền:
A. Khám người bị bắt.
B. Giải ngay người bị bắt đến Tòa án nơi gần nhất.
C. Tước vũ khí của người bị bắt.
Thẩm quyền ra quyết định tạm giữ thuộc về:
A. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án.
B. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
C. Hội đồng xét xử
D. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát.
Biện pháp nào trong các biện pháp sau là biện pháp ngăn chặn?
A. Dẫn giải.
B. Bắt người.
C. Áp giải.
Quyết định tạm hoãn xuất cảnh của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra:
A. Phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.
B. Được áp dụng với người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị can, bị cáo trong mọi trường hợp.
C. Phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
Lệnh kê biên tài sản của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra:
A. Phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.
B. Được áp dụng với bị can trong mọi trường hợp.
C. Phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.