Người dân khi bắt người phạm tội quả tang có quyền:
A. Khám người bị bắt.
B. Giải ngay người bị bắt đến Tòa án nơi gần nhất.
C. Tước vũ khí của người bị bắt.
Thẩm quyền ra quyết định tạm giữ thuộc về:
A. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án.
B. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
C. Hội đồng xét xử
D. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát.
Biện pháp nào trong các biện pháp sau là biện pháp ngăn chặn?
A. Dẫn giải.
B. Bắt người.
C. Áp giải.
Quyết định tạm hoãn xuất cảnh của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra:
A. Phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.
B. Được áp dụng với người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị can, bị cáo trong mọi trường hợp.
C. Phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
Trường hợp nào trong những trường hợp sau đây không phải là căn cứ bắt quả tang?
A. Đang hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị đuổi bắt.
B. Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện.
C. Đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện.
D. Người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay người đó trốn.
Lệnh kê biên tài sản của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra:
A. Phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.
B. Được áp dụng với bị can trong mọi trường hợp.
C. Phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
Nếu có đủ căn cứ A đang chuẩn bị thực hiện tội giết người thì Cơ quan điều tra có thể:
A. Bắt A để tạm giam.
B. Giữ A trong trường hợp khẩn cấp.
C. Cấm A đi khỏi nơi cư trú.
D. Bắt quả tang đối với A.
Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp:
A. Cần được Viện kiểm sát phê chuẩn.
B. Thuộc thẩm quyền của Tòa án.
C. Không cần Viện kiểm sát phê chuẩn.
D. Thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.
Không được áp dụng biện pháp dẫn giải với chủ thể nào trong các chủ thể sau đây?
A. Người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố.
B. Người làm chứng.
C. Người bị buộc tội.
D. Bị hại.
Người nào trong những người sau đây không có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú?
A. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
B. Cấp trưởng cơ quan Hải quan.
C. Đồn trưởng Đồn biên phòng.
D. Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
Trong giai đoạn truy tố, có căn cứ miễn truy cứu trách nhiệm hình sự thì Viện kiểm sát quyết định:
A. Chuyển vụ án cho Viện kiểm sát khác có thẩm quyền truy tố.
B. Đình chỉ vụ án.
C. Tạm đình chỉ vụ án.
D. Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung.
Trong giai đoạn truy tố, xét thấy có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong giai đoạn điều tra thì Viện kiểm sát có thể quyết định:
A. Chuyển vụ án cho Viện kiểm sát khác có thẩm quyền truy tố.
B. Đình chỉ vụ án.
C. Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung.
D. Tạm đình chỉ vụ án.
Trong giai đoạn truy tố, xét thấy không có sự việc phạm tội thì Viện kiểm sát quyết định:
A. Tạm đình chỉ vụ án.
B. Đình chỉ vụ án.
C. Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung.
D. Chuyển vụ án cho Viện kiểm sát khác có thẩm quyền truy tố.
Khi chuẩn bị xét xử sơ thẩm, xét thấy đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định:
A. Đưa vụ án ra xét xử.
B. Trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung.
C. Tạm đình chỉ vụ án.
D. Đình chỉ vụ án.
Hết thời hạn quyết định việc truy tố nhưng bị can bỏ trốn mà không biết rõ bị can đang ở đâu thì Viện kiểm sát có thể quyết định:
A. Đình chỉ vụ án.
B. Tạm đình chỉ vụ án.
C. Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung.
D. Chuyển vụ án cho Viện kiểm sát khác có thẩm quyền truy tố.
Viện kiểm sát truy tố A về tội trộm cắp tài sản theo khoản 1 Điều 173 BLHS. Tại phiên tòa, đủ chứng cứ A phạm tội theo khoản 2 Điều này thì Hội đồng xét xử quyết định:
A. Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung.
B. Tạm đình chỉ vụ án.
C. Tuyên A phạm tội theo khoản 2 Điều 173 BLHS.
Khi vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của mình thì Tòa án:
A. Tạm đình chỉ vụ án.
B. Đình chỉ vụ án.
C. Trả hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đã truy tố để chuyển đến Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố.
Trong giai đoạn truy tố, xét thấy có căn cứ khởi tố bị can về một tội phạm khác thì Viện kiểm sát có thể quyết định:
A. Tạm đình chỉ vụ án.
B. Chuyển vụ án cho Viện kiểm sát khác có thẩm quyền truy tố.
C. Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung.
Trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát xét thấy còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề phải chứng minh quy định tại Điều 85 BLTTHS mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được thì có thể quyết định:
A. Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung.
B. Tạm đình chỉ vụ án.
C. Đình chỉ vụ án.
Trong giai đoạn truy tố, xét thấy hành vi của bị can không cấu thành tội phạm thì Viện kiểm sát quyết định:
A. Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung.
B. Đình chỉ vụ án.
C. Tạm đình chỉ vụ án.
D. Chuyển vụ án cho Viện kiểm sát khác có thẩm quyền truy tố.