A là Thẩm phán đồng thời là Chánh án Toà án nhân dân tỉnh Y. Tại phiên toà sơ thẩm, A thuộc trường hợp phải thay đổi. Thẩm quyền quyết định thay đổi A thuộc về:
A. Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
B. Chánh án Toà án nhân dân cấp cao.
C. Hội đồng xét xử sơ thẩm Toà án nhân dân tỉnh Y.
D. Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
Hội thẩm tham gia xét xử:
A. Sơ thẩm theo thủ tục chung.
B. Phúc thẩm.
C. Giám đốc thẩm
D. Sơ thẩm theo thủ tục rút gọn.
Nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự:
A. Chi phối một số hoạt động tố tụng hình sự.
B. Chi phối tất cả hoạt động tố tụng hình sự.
C. Không chi phối hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng.
Bị can:
A. Không có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
B. Là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự.
C. Không có quyền bào chữa.
Bị đơn dân sự là:
A. Người bị tố giác hoặc bị kiến nghị khởi tố.
B. Cá nhân, cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
C. Người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự.
D. Người hoặc pháp nhân đã bị Toà án quyết định đưa ra xét xử.
Trường hợp nào trong những trường hợp sau đây không phải là căn cứ bắt quả tang?
A. Có dấu vết của tội phạm ở người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.
B. Đang hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị đuổi bắt.
C. Đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện.
D. Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện.
Quyết định nào trong những quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm sau đây không phải là đối tượng của kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm?
A. Đình chỉ vụ án.
B. Tạm đình chỉ vụ án.
C. Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung.
Chủ thể nào trong những chủ thể sau đây không có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân tỉnh Y?
A. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Y.
B. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
C. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.
A là Kiểm sát viên. Tại phiên toà, nếu phải thay đổi A thì:
A. Viện trưởng Viện kiểm sát ra quyết định thay đổi A.
B. Hội đồng xét xử ra quyết định thay đổi A.
C. Chánh án Toà án ra quyết định thay đổi A.
D. Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên toà, nếu không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay thế.
Cơ quan điều tra đình chỉ điều tra đối với bị can A. Trong thời hạn luật định, Viện kiểm sát xét thấy đủ căn cứ để truy tố A thì phải quyết định:
A. Hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra và ra quyết định truy tố đối với A.
B. Hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra phục hồi điều tra đối với A.
Lệnh phong tỏa tài khoản của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra:
A. Phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.
B. Phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
C. Được áp dụng với người bị buộc tội trong mọi trường hợp.
Thời điểm người bào chữa được sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án là:
A. Trong giai đoạn khởi tố.
B. Khi kết thúc việc hỏi cung.
C. Sau khi kết thúc điều tra.
D. Trong giai đoạn điều tra.
Toà án cấp sơ thẩm phạt tù đối với bị cáo A. Trong thời hạn luật định chỉ có A kháng cáo xin giảm hình phạt. Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy hình phạt đối với A quá nặng thì phải chọn cách giải quyết nào trong những cách sau đây?
A. Không chấp nhận kháng cáo và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
B. Hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại.
C. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.
D. Sửa bản án sơ thẩm, giảm hình phạt cho A.
Trường hợp có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải chọn cách giải quyết nào trong những cách sau đây?
A. Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
B. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.
C. Hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại.
D. Sửa bản án sơ thẩm.
Vật chứng:
A. Được bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự trong giai đoạn điều tra.
B. Trong mọi trường hợp đều phải được đưa vào hồ sơ vụ án.
C. Là một loại nguồn chứng cứ.
Toà án cấp sơ thẩm phạt tù đối với bị cáo A. Trong thời hạn luật định chỉ có A kháng cáo xin giảm hình phạt. Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy hình phạt đối với A quá nhẹ thì phải chọn cách giải quyết nào trong những cách sau đây?
A. Sửa bản án sơ thẩm, tăng hình phạt đối với A.
B. Hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại.
C. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.
D. Không chấp nhận kháng cáo và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Trong giai đoạn truy tố, xét thấy có người đồng phạm khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can thì Viện kiểm sát có thể quyết định:
A. Đình chỉ vụ án.
B. Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung.
C. Tạm đình chỉ vụ án.
Hoạt động nào trong những hoạt động sau đây không được tiến hành khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố?
A. Trưng cầu giám định.
B. Hỏi cung bị can.
C. Khám nghiệm hiện trường.
Thẩm quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp thuộc về:
A. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
B. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát.
C. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án.
D. Hội đồng xét xử.
Khi có căn cứ xác định còn tội phạm khác chưa bị khởi tố, Cơ quan điều tra quyết định:
A. Thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự.
B. Đình chỉ điều tra.
C. Bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự.
D. Hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự.