Nguyên lý thống kê kinh tế - BF29 (201)
Theo phương pháp phân phối, chỉ tiêu giá trị gia tăng thuần (NVA) được tính theo công thức:
A. NVA = C1 + V+ M
B. NVA = V+ M
C. NVA = C1 + IC + V+ M
D. NVA = IC + V+ M
Giả sử hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa thu nhập (x) và giá trị sản xuất có dạng . Kết luận nào sau đây đúng:= 0,658 . X + 1,29
A. Ngoài số thu nhập, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến chi tiêu là 0,658 đơn vị
B. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu tăng thêm 1,29 đơn vị
C. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu giảm đi 1,29 đơn vị
D. Ngoài số thu nhập, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến chi tiêu là 1,29 đơn vị
Giả sử hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí quảng cáo (x) và doanh số bán có dạng . Kết luận nào sau đây đúng:Y = 1,487 . X + 2,381
A. Ngoài chi phí quảng cáo, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến doanh số bán là 1,487
B. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán tăng 2,381 đơn vị
C. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán tăng 1,487 đơn vị
D. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán giảm đi 2,381 đơn vị
Trong một dãy số có n mức độ thì có thể tính được:
A. (n – 1) các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
B. 2n các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
C. n các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
D. (n +1) các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào nằm trong thu nhập lần đầu của doanh nghiệp:
A. Thuế tiêu thụ đặc biệt
B. Chi phí văn phòng phẩm
C. Thưởng phát minh sáng kiến
D. Chi phí động lực
Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa (x) và giả sử tính được hệ số tương quan r = 0,213 thì có thể kết luận
A. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và không chặt chẽ
B. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và chặt chẽ
C. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ đồng biến và chặt chẽ
D. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ đồng biến và không chặt chẽ
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất định gốc được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm sau (
Giá trị sản xuất năm trước, rồi chia cho giá trị sản xuất năm trước
B. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên, rồi trừ giá trị sản xuất năm đầu tiên
C. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau, rồi trừ giá trị sản xuất năm sau
D. Giá trị sản xuất hàng năm (
Giá trị sản xuất năm đầu tiên, rồi chia cho giá trị sản xuất năm đầu tiên
Doanh nghiệp có tài liệu về chi phí quảng cáo (đơn vị:triệu đồng) từ tháng 1 đến tháng 7, biết được hàm xu thế về chi phí quảng cáo theo thời gian từ tháng 1 đến tháng 7 có dạng y= 5,2t + 7,4 (trong đó y: chi phí quảng cáo, t: thời gian). Vậy chi phí quảng cáo tháng 9 là:
A. 56,1 triệu đồng
B. 58 triệu đồng
C. 49 triệu đồng
D. 54,2 triệu đồng
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất hàng năm được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau
B. Giá trị sản xuất năm trước chia (
Giá trị sản xuất năm sau
C. Giá trị sản xuất năm sau trừ (-) Giá trị sản xuất năm trước
D. Giá trị sản xuất năm sau chia (
Giá trị sản xuất năm trước
Doanh nghiệp có doanh thu năm 2019 là 20 tỷ đồng, doanh thu năm 2020 là 24 tỷ đồng. Vậy tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2020 so với 2019 là
A. 20%
B. 120%
C. 0,2 tỷ
D. 4 tỷ đồng
Tốc độ phát triển sản xuất hàng năm được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên
B. Giá trị sản xuất năm trước chia (
Giá trị sản xuất năm sau
C. Giá trị sản xuất năm sau (
Giá trị sản xuất năm trước
D. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau
Doanh nghiệp có doanh thu năm 2019 là 20 tỷ đồng, doanh thu năm 2020 là 24 tỷ đồng. Vậy tốc độ phát triển doanh thu năm 2020 so với 2019 là
A. 0,2 tỷ
B. 120%
C. 4 tỷ đồng
D. 20%
Tốc độ phát triển giá trị sản xuất định gốc được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm trước chia (
Giá trị sản xuất năm sau
B. Giá trị sản xuất năm sau (
Giá trị sản xuất năm trước
C. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên
D. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào phản ánh thu nhập lần đầu người lao động:
A. Chi phí cầu phà, hộ chiếu
B. Chi phí nhiên liệu
C. Ủng hộ đồng bào lũ lụt
D. Chi bằng tiền ăn trưa cho người lao động
Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa giá bán (x) và sản lượng bán giả sử tính được hệ số tương quan r = -0,986 thì có thể kết luận:
A. Giá bán (x) tăng thì sản lượng bán
tăng
B. Giá bán (x) và sản lượng bán
không có mối liên hệ tương quan
C. Giá bán (x) tăng thì sản lượng bán
giảm
D. Mối liên hệ giữa giá bán (x) và sản lượng bán
là mối liên hệ hàm số
Doanh nghiệp có lợi nhuận tháng 7 là 125,4 triệu đồng, lợi nhuận tháng 8 là 142,7 triệu đồng. Vậy tốc độ phát triển lợi nhuận tháng 8 so với tháng 7 là
A. 132,8%
B. 113,8%
C. 131,8,%
D. 123,8%
Một dãy số gồm các tốc độ phát triển từng kỳ t1, t2…tm, tốc độ phát triển bình quân được tính bằng cách:
A. Bình quân cộng giản đơn các tốc độ phát triển từng kỳ
B. Khai căn bậc hai của tích các tốc độ phát triển từng kỳ
C. Bình quân cộng gia quyền các tốc độ phát triển từng kỳ
D. Khai căn bậc m của tích các tốc độ phát triển từng kỳ
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào phản ánh thu nhập lần đầu người lao động:
A. Tiền lương
B. Lãi trả tiền vay ngân hàng
C. Chi phí quảng cáo
D. Ủng hộ đồng bào lũ lụt
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào không phải chi phí trung gian của doanh nghiệp:
A. Lãi trả tiền vay ngân hàng
B. Dụng cụ bảo vệ
C. Chi phí đào tạo thuê ngoài
D. Chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp sản xuất, chỉ tiêu giá trị tăng thêm (VA) được tính theo công thức:
A. VA = GO - IC
B. VA = GO - V
C. VA = GO - C
D. VA = GO - M