Nguyên lý thống kê kinh tế - BF29 (201)
Sau khi phân tổ thống kê thì:
A. Giữa các tổ có tính chất như nhau.
B. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
C. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
D. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau
Đối tượng nghiên cứu của thống kê được hiểu là:
A. Mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian cụ thể.
B. Mặt chất trong mối liên hệ mật thiết với mặt lượng của các hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiện và địa điểm cụ thể.
C. Mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
D. Mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Điều tra chọn mẫu là loại điều tra:
A. Toàn bộ
B. Không toàn bộ.
C. Chuyên đề.
D. Trọng điểm.
Có số liệu về năng xuất lao động của 1 nhóm công nhân như sau: (kg) 12, 14, 21, 15, 18, 16, 25, 14, 16, 28, 14, 8, 7. Năng xuất lao động trung bình 1 công nhân là (kg)
Có số liệu về năng xuất lao động của 1 nhóm công nhân như sau: (kg) 12, 14, 21, 15, 18, 16, 25, 14, 16, 28, 14, 8, 7. Trung vị (Me) về năng xuất lao động là (kg):
Có số liệu về năng xuất lao động của 1 nhóm công nhân như sau: (kg) 12, 14, 21, 15, 18, 16, 25, 14, 16, 28, 14, 8, 7. Mode (Mo) về năng xuất lao động là (kg):
Nếu trình độ(xác suất) tin cậy như nhau, số đơn vị tổng thể mẫu cần chọn ra phụ thuộc vào:
A. Chưa thể kết luận được
B. Phạm vi sai số tính ra càng lớn, số đơn vị mẫu cần chọn càng nhiều.
C. Phạm vi sai số tính ra càng nhỏ, số đơn vị mẫu cần chọn càng ít.
D. Phạm vi sai số tính ra càng nhỏ, số đơn vị mẫu cần chọn càng nhiều.
Tổng điều tra dân số cả nước thuộc loại điều tra nào?
A. Điều tra chuyên đề
B. Điều tra thường xuyên.
C. Điều tra toàn bộ
D. Điều tra trọng điểm
Điều tra chọn mẫu là
A. điều tra không toàn bộ, trong đó, người ta chọn ra một số đơn vị của hiện tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra thực tế. Kết quả của điều tra chọn mẫu dùng để suy rộng kết quả của tổng thể chung
B. điều tra không toàn bộ, trong đó, người ta chọn ra một số đơn vị của hiện tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra thực tế.
C. điều tra toàn bộ các đơn vị của của hiện tượng nghiên cứu
D. điều tra không toàn bộ, trong đó, người ta chọn ra một số đơn vị của hiện tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra nhiều khía cạnh
Theo tính liên tục, điều tra thống kê gồm:
A. Điều tra toàn bộ và điều tra chọn mẫu
B. Điều tra toàn bộ và điều tra chuyên đề
C. Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
D. Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên.
Căn cứ vào phạm vi tổng thể điều tra, thì điều tra thống kê không bao gồm loại điều tra nào sau đây?
A. Điều tra trọng điểm
B. Điều tra thường xuyên.
C. Điều tra chuyên đề
D. Điều tra chọn mẫu
Sau khi phân tổ thống kê thì:
A. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau
B. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau.
C. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
D. Giữa các tổ có tính chất như nhau.
Để đánh giá tính chất đại biểu của số trung bình, sử dụng chỉ tiêu sau:
A. Độ lệch tiêu chuẩn
B. Trung vị
C. Mốt
D. Số bình quân cộng
Chỉ tiêu nào chỉ ra giá trị xuất hiện thường xuyên nhất?
A. Số Mode
B. Số trung vị
C. Số trung bình cộng.
D. Tần số tích lũy
Theo phạm vi điều tra, điều tra thống kê gồm:
A. Điều tra chọn mẫu, điều tra trọng điểm và điều tra chuyên đề
B. Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
C. Điều tra toàn bộ và điều tra chuyên đề
D. Điều tra toàn bộ và điều tra chọn mẫu
Khi suy rộng kết quả điều tra chọn mẫu ra tổng thể chung, càng mở rộng phạm vi sai số chọn mẫu thì:
A. Trình độ(xác suất) tin cậy càng cao, sai số bình quân chọn mẫu càng lớn.
B. Trình độ(xác suất) tin cậy càng cao, sai số bình quân chọn mẫu càng nhỏ.
C. Trình độ(xác suất) tin cậy càng thấp, sai số bình quân chọn mẫu càng nhỏ.
D. Trình độ(xác suất) tin cậy càng thấp, sai số bình quân chọn mẫu càng lớn.
Mối quan hệ giữa tốc độ phát triển liên hoàn với tốc độ phát triển định gốc là:
A. Tích các tốc độ phát triển liên hoàn chính là tốc độ phát triển định gốc tương ứng
B. Thương các tốc độ phát triển liên hoàn chính là tốc độ phát triển định gốc tương ứng
C. Tổng các tốc độ phát triển liên hoàn chính là tốc độ phát triển định gốc tương ứng
D. Hiệu các tốc độ phát triển liên hoàn chính là tốc độ phát triển định gốc tương ứng
Giả sử hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí quảng cáo (x) và doanh số bán có dạng . Kết luận nào sau đây đúng:Y = 1,487 . X + 2,381
A. Ngoài chi phí quảng cáo, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến doanh số bán là 1,487
B. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán giảm đi 2,381 đơn vị
C. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán tăng 2,381 đơn vị
D. Ngoài chi phí quảng cáo, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến doanh số bán là 2,381 đơn vị
Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa số lao động (x) và giá trị sản xuất giả sử tính được hệ số tương quan r = 0,987 thì có thể kết luận:
A. Số lao động (x) tăng thì giá trị sản xuất
tăng
B. Mối liên hệ giữa số lao động (x) và giá trị sản xuất
là mối liên hệ hàm số
C. Giữa số lao động (x) và giá trị sản xuất
không có mối liên hệ tương quan
D. Số lao động (x) tăng thì giá trị sản xuất
giảm
Giả sử hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa thu nhập (x) và giá trị sản xuất có dạng . Kết luận nào sau đây đúng:= 0,658 . X + 1,29
A. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu tăng thêm 1,29 đơn vị
B. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu giảm đi 1,29 đơn vị
C. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu tăng thêm 0,658 đơn vị
D. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu giảm đi 0,658 đơn vị