Nguyên lý thống kê kinh tế - BF29 (201)
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng
Căn cứ vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân về chi phí quảng cáo. Chi phí quảng cáo tháng 7 dự báo sẽ là
A. 84 triệu đồng
B. 78 triệu đồng
C. 82 triệu đồng
D. 80 triệu đồng
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất hàng năm được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất hàng năm (
Giá trị sản xuất năm đầu tiên, rồi chia cho giá trị sản xuất năm đầu tiên
B. Giá trị sản xuất năm trước (-) Giá trị sản xuất năm sau, rồi trừ giá trị sản xuất năm sau
C. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên, rồi trừ giá trị sản xuất năm đầu tiên
D. Giá trị sản xuất năm sau (
Giá trị sản xuất năm trước, rồi chia cho giá trị sản xuất năm trước
Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa (x) và giả sử tính được hệ số tương quan
r = -0,118 thì có thể kết luận
A. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ đồng biến và không chặt chẽ
B. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ đồng biến và chặt chẽ
C. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và chặt chẽ
D. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và không chặt chẽ
Có tài liệu về thu nhập(X) và chi tiêu (Y) của 5 người: (Đơn vị: triệu đồng)
Cho các giá trị :
Phương trình hồi quy biểu diễn mối liên hệ giữ thu nhập và chi tiêu dưới dạng y= ax + b, khi đó a và b bằng:
A. a=1,121 và b= 0,453
B. a=0,529 và b= 0,761
C. a=0,453 và b= 0,121
D. a=0,761 và b= 0,529
Một xí nghiệp có 3 phân xưởng, sản xuất 1 loại sản phẩm có số liệu cho trong bảng sau:
:
Tổng chi phí sản xuất kỳ gốc cả 3 phân xưởng là:
A. 86500
B. 95200
C. 76000
D. 69000
Chỉ tiêu giá trị sản xuất (GO) bằng:
A. GO = IC + V + M
B. GO = V + M
C. GO = C1 + V + M
D. GO = IC+C1 + V + M
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào phản ánh chi phí trung gian của doanh nghiệp:
A. Thưởng phát minh sáng kiến
B. Lãi trả tiền vay ngân hàng
C. Chi phí văn phòng phẩm
D. Chi phí quảng cáo
Có tài liệu về năng xuất lao động tại doanh nghiệp X
Mode (Mo) về năng xuất lao động toàn doanh nghiệp X là:
A. 43,7814
B. 34,6154
C. 46,1345
D. 29,5611
Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa giá bán (x) và sản lượng bán giả sử tính được hệ số tương quan r = -0,986 thì có thể kết luận:
A. Mối liên hệ Giá bán (x) tăng thì sản lượng bán
là mối liên hệ hàm số
B. Giá bán (x) tăng thì sản lượng bán
không có mối liên hệ tương quan
C. Giá bán (x) tăng thì sản lượng bán
tăng
D. Mối liên hệ giữa giá bán (x) và sản lượng bán
là chặt chẽ
Căn cứ sự nhận biết các đơn vị trong tổng thể thì tổng thể thống kê được chia thành những loại nào?:
A. Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn
B. Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất.
C. Tổng thể chung và tổng thể bộ phận.
D. Tổng thể đồng chất và tổng thể bộ phận
Sau khi phân tổ thống kê thì:
A. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau..
B. Giữa các tổ có tính chất khác nhau
C. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
D. Giữa các tổ có tính chất như nhau
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu thì tổng thể thống kê được chia thành những loại nào?
A. Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn
B. Tổng thể đồng chất và tổng thể bộ phận
C. Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất.
D. Tổng thể chung và tổng thể bộ phận.
Số lượng sản phẩm bán ra của công ty trong 15 ngày liên tiếp như sau: 3, 12, 15, 7, 10, 12, 18, 15, 20, 18, 18, 19, 20, 17, 19. Tính Mốt về số lượng sản phẩm bán ra:
Số tương đối động thái được tính bằng:
A. Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch nhân (x) Số tương đối hoàn thành kế hoạch
B. Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch cộng (+) Số tương đối hoàn thành kế hoạch
C. Số tương đối hoàn thành kế hoạch chia (
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
D. Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch chia (
Số tương đối hoàn thành kế hoạch
Các tham số đo độ phân tán kết quả tính ra có trị số càng nhỏ thì:
A. Tổng thể càng đồng đều, số bình quân có tính đại biểu càng thấp
B. Tổng thể càng không đồng đều, số bình quân có tính đại biểu càng cao
C. Tổng thể càng đồng đều, số bình quân có tính đại biểu càng cao
D. Tổng thể càng không đồng đều, số bình quân có tính đại biểu càng thấp
Giá trị trung bình cộng gia quyền được tính bằng công thức nào?
A. ∑ x f ∑ f
B. ∑ x n
C. ∑ f ∑ x
D. ∑ x ∑ f
Có số liệu về năng xuất lao động của 1 nhóm công nhân như sau: (kg) 12, 14, 21, 15, 18, 16, 25, 14, 16, 28, 14, 8, 7. Năng xuất lao động trung bình 1 công nhân là (kg)
Điều tra chọn mẫu là loại điều tra:
A. Toàn bộ
B. Không toàn bộ.
C. Chuyên đề.
D. Trọng điểm.
Khi suy rộng kết quả điều tra chọn mẫu ra tổng thể chung, càng mở rộng phạm vi sai số chọn mẫu thì:
A. Trình độ(xác suất) tin cậy càng cao, sai số bình quân chọn mẫu càng lớn.
B. Trình độ(xác suất) tin cậy càng cao, sai số bình quân chọn mẫu càng nhỏ.
C. Trình độ(xác suất) tin cậy càng thấp, sai số bình quân chọn mẫu càng nhỏ.
D. Trình độ(xác suất) tin cậy càng thấp, sai số bình quân chọn mẫu càng lớn.
Tốc độ phát triển giá trị sản xuất định gốc được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm trước chia (
Giá trị sản xuất năm sau
B. Giá trị sản xuất năm sau (
Giá trị sản xuất năm trước
C. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên
D. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau