Điều tra chọn mẫu là
A. điều tra không toàn bộ, trong đó, người ta chọn ra một số đơn vị của hiện tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra thực tế. Kết quả của điều tra chọn mẫu dùng để suy rộng kết quả của tổng thể chung
B. điều tra không toàn bộ, trong đó, người ta chọn ra một số đơn vị của hiện tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra thực tế.
C. điều tra toàn bộ các đơn vị của của hiện tượng nghiên cứu
D. điều tra không toàn bộ, trong đó, người ta chọn ra một số đơn vị của hiện tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra nhiều khía cạnh
Theo tính liên tục, điều tra thống kê gồm:
A. Điều tra toàn bộ và điều tra chọn mẫu
B. Điều tra toàn bộ và điều tra chuyên đề
C. Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
D. Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên.
Căn cứ vào phạm vi tổng thể điều tra, thì điều tra thống kê không bao gồm loại điều tra nào sau đây?
A. Điều tra trọng điểm
B. Điều tra thường xuyên.
C. Điều tra chuyên đề
D. Điều tra chọn mẫu
Sau khi phân tổ thống kê thì:
A. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau
B. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau.
C. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
D. Giữa các tổ có tính chất như nhau.
Đối tượng nghiên cứu của thống kê được hiểu là:
A. Mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian cụ thể.
B. Mặt chất trong mối liên hệ mật thiết với mặt lượng của các hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiện và địa điểm cụ thể.
C. Mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
D. Mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Sau khi phân tổ thống kê thì:
A. Giữa các tổ có tính chất như nhau.
B. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
C. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
D. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau
Để đánh giá tính chất đại biểu của số trung bình, sử dụng chỉ tiêu sau:
A. Độ lệch tiêu chuẩn
B. Trung vị
C. Mốt
D. Số bình quân cộng
Khi suy rộng kết quả điều tra chọn mẫu ra tổng thể chung, càng mở rộng phạm vi sai số chọn mẫu thì:
A. Trình độ(xác suất) tin cậy càng cao, sai số bình quân chọn mẫu càng lớn.
B. Trình độ(xác suất) tin cậy càng cao, sai số bình quân chọn mẫu càng nhỏ.
C. Trình độ(xác suất) tin cậy càng thấp, sai số bình quân chọn mẫu càng nhỏ.
D. Trình độ(xác suất) tin cậy càng thấp, sai số bình quân chọn mẫu càng lớn.
Một dãy số gồm n các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm q1,q2,…,qn, thì lượng tăng(giảm) tuyệt đối bình quân được tính bằng cách:
A. Tổng các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi chia n
B. Tổng các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi chia (n-1)
C. Tích các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi khai căn bậc (n-1)
D. Tích các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi khai căn bậc n
Doanh nghiệp có lợi nhuận tháng 7 là 125,4 triệu đồng, lợi nhuận tháng 8 là 142,7 triệu đồng. Vậy tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tháng 8 so với tháng 7 là
A. 13,8%
B. 31,8,%
C. 32,8%
D. 23,8%
Mối quan hệ giữa lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn với lượng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc là:
A. Tích các lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn chính lượng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc tương ứng
B. Thương các lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn chính lượng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc tương ứng
C. Tổng các lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn chính lượng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc tương ứng
D. Hiệu các lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn chính lượng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc tương ứng
Giả sử hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí quảng cáo (x) và doanh số bán
có dạng . Kết luận nào sau đây đúng:Y=1,487.X+2,381
A. Ngoài chi phí quảng cáo, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến doanh số bán là 1,487
B. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán giảm đi 2,381 đơn vị
C. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán tăng 2,381 đơn vị
D. Ngoài chi phí quảng cáo, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến doanh số bán là 2,381 đơn vị
Theo phương pháp sản xuất, chỉ tiêu giá trị tăng thêm (VA) được tính theo công thức:
A. VA = GO - IC
B. VA = GO - V
C. VA = GO - C
D. VA = GO - M
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào không phải chi phí trung gian của doanh nghiệp:
A. Lãi trả tiền vay ngân hàng
B. Dụng cụ bảo vệ
C. Chi phí đào tạo thuê ngoài
D. Chi phí nguyên vật liệu chính
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào phản ánh thu nhập lần đầu người lao động:
A. Tiền lương
B. Lãi trả tiền vay ngân hàng
C. Chi phí quảng cáo
D. Ủng hộ đồng bào lũ lụt
Một dãy số gồm các tốc độ phát triển từng kỳ t1, t2…tm, tốc độ phát triển bình quân được tính bằng cách:
A. Bình quân cộng giản đơn các tốc độ phát triển từng kỳ
B. Khai căn bậc hai của tích các tốc độ phát triển từng kỳ
C. Bình quân cộng gia quyền các tốc độ phát triển từng kỳ
D. Khai căn bậc m của tích các tốc độ phát triển từng kỳ
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào phản ánh thu nhập lần đầu người lao động:
A. Chi phí cầu phà, hộ chiếu
B. Chi phí nhiên liệu
C. Ủng hộ đồng bào lũ lụt
D. Chi bằng tiền ăn trưa cho người lao động
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu thì tổng thể thống kê được chia thành những loại nào?
A. Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất.
B. Tổng thể chung và tổng thể bộ phận.
C. Tổng thể đồng chất và tổng thể bộ phận
D. Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn
Căn cứ sự nhận biết các đơn vị trong tổng thể thì tổng thể thống kê được chia thành những loại nào?:
A. Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn
B. Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất.
C. Tổng thể chung và tổng thể bộ phận.
D. Tổng thể đồng chất và tổng thể bộ phận
Tốc độ phát triển giá trị sản xuất định gốc được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm trước chia (

Giá trị sản xuất năm sau
B. Giá trị sản xuất năm sau (

Giá trị sản xuất năm trước
C. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên
D. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau