Nguyên lý thống kê kinh tế - EG20 (139)
Giả sử hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa thu nhập (x) và giá trị sản xuất có dạng . Kết luận nào sau đây đúng:= 0,658 . X + 1,29
A. Ngoài số thu nhập, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến chi tiêu là 1,29 đơn vị
B. Ngoài số thu nhập, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến chi tiêu là 0,658 đơn vị
C. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu tăng thêm 1,29 đơn vị
D. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu giảm đi 1,29 đơn vị
Khi xây dựng hàm hồi quy phi tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa tuổi nghề (x) và năng suất lao động , giả sử tính được tỷ số tương quan η = 0,993 thì có thể kết luận:
A. Giữa tuổi nghề (x) và năng suất lao động
không có mối liên hệ tương quan
B. Giữa tuổi nghề (x) và năng suất lao động
có mối liên hệ chặt chẽ
C. Giữa tuổi nghề (x) và năng suất lao động
có mối liên hệ không chặt chẽ
D. Giữa tuổi nghề (x) và năng suất lao động
có mối liên hệ hàm số
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào nằm trong thu nhập lần đầu của người lao động:
A. Chi phí văn phòng phẩm
B. Thuế tiêu thụ đặc biệt
C. Phụ cấp trách nhiệm
D. Chi phí quảng cáo
Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa (x) và giả sử tính được hệ số tương quan r = 0,213 thì có thể kết luận
A. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và không chặt chẽ
B. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ đồng biến và không chặt chẽ
C. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ đồng biến và chặt chẽ
D. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và chặt chẽ
Có tài liệu về doanh nghiệp X năm 2020
Giá trị gia tăng năm 2020 là:
A. 15000 trđ
B. 8000 trđ
C. 9000 trđ
D. 7000 trđ
Theo phương pháp sản xuất, chỉ tiêu giá trị gia tăng thuần (NVA) của doanh nghiệp trong kỳ được tính theo công thức:
A. NVA = GO – V – IC
B. NVA = GO – IC – C1
C. NVA = GO – IC
D. NVA = GO – V – C
Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa (x) và giả sử tính được hệ số tương quan r = -0,995 thì có thể kết luận
A. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và không chặt chẽ
B. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và chặt chẽ
C. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ đồng biến và chặt chẽ
D. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ đồng biến và không chặt chẽ
Theo phương pháp sản xuất, chỉ tiêu giá trị tăng thêm (VA) được tính theo công thức:
A. VA = GO - M
B. VA = GO - C
C. VA = GO - V
D. VA = GO - IC
Giả sử hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa thu nhập (x) và giá trị sản xuất có dạng . Kết luận nào sau đây đúng:= 0,658 . X + 1,29
A. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu tăng thêm 0,658 đơn vị
B. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu tăng thêm 1,29 đơn vị
C. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu giảm đi 0,658 đơn vị
D. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu giảm đi 1,29 đơn vị
Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa (x) và giả sử tính được hệ số tương quan r = 0,915 thì có thể kết luận
A. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ đồng biến và chặt chẽ
B. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và chặt chẽ
C. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ đồng biến và không chặt chẽ
D. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và không chặt chẽ
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào phản ánh thu nhập lần đầu người lao động:
A. Ủng hộ đồng bào lũ lụt
B. Chi phí quảng cáo
C. Lãi trả tiền vay ngân hàng
D. Tiền lương
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định theo VA kỳ gốc bằng:
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu thì tổng thể thống kê được chia thành những loại nào?
A. Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn
B. Tổng thể chung và tổng thể bộ phận.
C. Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất.
D. Tổng thể đồng chất và tổng thể bộ phận
Sau khi phân tổ thống kê thì:
A. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
B. Giữa các tổ có tính chất khác nhau
C. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau..
D. Giữa các tổ có tính chất như nhau
Sau khi phân tổ thống kê thì:
A. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau
B. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau.
C. Giữa các tổ có tính chất như nhau.
D. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
Giá trị trung bình cộng giản đơn được tính bằng công thức nào?
A. ∑ f ∑ x
B. ∑ x n
C. ∑ x ∑ f
D. ∑ x f ∑ f
Các tham số đo độ phân tán kết quả tính ra có trị số càng nhỏ thì:
A. Tổng thể càng đồng đều, số bình quân có tính đại biểu càng thấp
B. Tổng thể càng không đồng đều, số bình quân có tính đại biểu càng thấp
C. Tổng thể càng đồng đều, số bình quân có tính đại biểu càng cao
D. Tổng thể càng không đồng đều, số bình quân có tính đại biểu càng cao
Giá trị trung bình cộng gia quyền được tính bằng công thức nào?
A. ∑ x ∑ f
B. ∑ x f ∑ f
C. ∑ x n
D. ∑ f ∑ x
Có số liệu về năng xuất lao động của 1 nhóm công nhân như sau: (kg) 12, 14, 21, 15, 18, 16, 25, 14, 16, 28, 14, 8, 7. Năng xuất lao động trung bình 1 công nhân là (kg)
Có tài liệu về năng xuất lao động tại doanh nghiệp X
Mode (Mo) về năng xuất lao động toàn doanh nghiệp X là:
A. 46,1345
B. 29,5611
C. 43,7814
D. 34,6154