Nguyên lý thống kê kinh tế - EG20 (165)

Câu hỏi 259489:

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân được tính bằng cách lấy:

A. Tốc độ phát triển giá trị sản xuất bình quân (-) 1 nếu đơn vị tính là lần
B. Tốc độ phát triển giá trị sản xuất bình quân (+) 1 nếu đơn vị tính là lần
C. Tốc độ phát triển giá trị sản xuất bình quân (cười 1 nếu đơn vị tính là lần
D. Tốc độ phát triển giá trị sản xuất bình quân (x) 1 nếu đơn vị tính là lần

Câu hỏi 259488:

Doanh nghiệp có tài liệu về chi phí quảng cáo (đơn vị:triệu đồng) từ tháng 1 đến tháng 7, biết được hàm xu thế về chi phí quảng cáo theo thời gian từ tháng 1 đến tháng 7 có dạng y= 5,2t + 7,4 (trong đó y: chi phí quảng cáo, t: thời gian). Vậy chi phí quảng cáo tháng 9 là:

A. 58 triệu đồng
B. 49 triệu đồng
C. 56,1 triệu đồng
D. 54,2 triệu đồng

Câu hỏi 259487:

Tốc độ phát triển giá trị sản xuất định gốc được tính bằng cách lấy:

A. Giá trị sản xuất năm sau (cười Giá trị sản xuất năm trước
B. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên
C. Giá trị sản xuất năm trước chia (cười Giá trị sản xuất năm sau
D. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau

Câu hỏi 259486:

Doanh nghiệp có lợi nhuận tháng 7 là 125,4 triệu đồng, lợi nhuận tháng 8 là 142,7 triệu đồng. Vậy tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tháng 8 so với tháng 7 là

A. 13,8%
B. 23,8%
C. 32,8%
D. 31,8,%

Câu hỏi 259485:

Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa (x) và Có giả sử tính được hệ số tương quan

r = 0 thì có thể kết luận

A. Mối quan hệ giữa (x) với Có là mối liên hệ nghịch biến và không chặt chẽ
B. Mối quan hệ giữa (x) với Có là mối liên hệ nghịch biến và chặt chẽ
C. Giữa (x) với Có không có mối liên hệ tương quan
D. Mối quan hệ giữa (x) với Có là mối liên hệ đồng biến và không chặt chẽ

Câu hỏi 259484:

Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa giá bán (x) và sản lượng bán Có giả sử tính được hệ số tương quan r = -0,986 thì có thể kết luận:

A. Mối liên hệ giữa giá bán (x) và sản lượng bán Có là chặt chẽ
B. Giá bán (x) tăng thì sản lượng bán Có tăng
C. Mối liên hệ Giá bán (x) tăng thì sản lượng bán Có là mối liên hệ hàm số
D. Giá bán (x) tăng thì sản lượng bán Có không có mối liên hệ tương quan

Câu hỏi 259483:

Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa số lao động (x) và giá trị sản xuất Có giả sử tính được hệ số tương quan r = 0,985 thì có thể kết luận:

A. Mối liên hệ giữa số lao động (x) và giá trị sản xuất Có là chặt chẽ
B. Mối liên hệ giữa số lao động (x) và giá trị sản xuất Có là mối liên hệ hàm số
C. Giữa số lao động (x) và giá trị sản xuất Có không có mối liên hệ tương quan
D. Giữa số lao động (x) và giá trị sản xuất Có có mối liên hệ nghịch

Câu hỏi 259482:

Giả sử hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí quảng cáo (x) và doanh số bán Có có dạng . Kết luận nào sau đây đúng:Y=1,487.X+2,381

A. Ngoài chi phí quảng cáo, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến doanh số bán là 1,487
B. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán tăng 1,487 đơn vị
C. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán giảm đi 2,381 đơn vị
D. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán tăng 2,381 đơn vị

Câu hỏi 259481:

Có tài liệu về thu nhập(X) và chi tiêu(Y) của 5 người: (Đơn vị: triệu đồng)

Cho các giá trị :

Độ lệch chuẩn của thu nhập là: 2,6077, Độ lệch chuẩn của chi tiêu là: 1,4142

Hệ số tương quan là:

A. 0,956
B. 0,976
C. 0,891
D. - 0,894

Câu hỏi 259417:

Số tương đối động thái được tính bằng:

A. Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch chia (cười Số tương đối hoàn thành kế hoạch
B. Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch cộng (+) Số tương đối hoàn thành kế hoạch
C. Số tương đối hoàn thành kế hoạch chia (cười Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
D. Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch nhân (x) Số tương đối hoàn thành kế hoạch

Câu hỏi 259416:

Có số liệu về năng xuất lao động của 1 nhóm công nhân như sau: (kg) 12, 14, 21, 15, 18, 16, 25, 14, 16, 28, 14, 8, 7. Trung vị (Me) về năng xuất lao động là (kg):

A. 14
B. 16
C. 15
D. 17

Câu hỏi 259415:

Cho bảng điểm kiểm tra của sinh viên trong lớp

Tính trung bình điểm kiểm tra của sinh viên trong lớp

A. 6,29
B. 7,4
C. 6,5
D. 7,3

Câu hỏi 259403:

Đối tượng nghiên cứu của thống kê được hiểu là:

A. Mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
B. Mặt chất trong mối liên hệ mật thiết với mặt lượng của các hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiện và địa điểm cụ thể.
C. Mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian cụ thể.
D. Mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.

Câu hỏi 259402:

Có số liệu về năng xuất lao động của 1 nhóm công nhân như sau: (kg) 12, 14, 21, 15, 18, 16, 25, 14, 16, 28, 14, 8, 7. Mode (Mo) về năng xuất lao động là (kg):

A. 17
B. 15
C. 16
D. 14

Câu hỏi 259401:

Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng

Vậy giá trị tuyệt đối của 1% tăng(giảm) chi phí quảng cáo tháng 4 so với tháng 3 là

A. 10,7%
B. 6 triệu đồng
C. 0,56 triệu đồng
D. 110,7%

Câu hỏi 259400:

Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng

Biết tốc độ phát triển bình quân về chi phí quảng cáo qua các tháng là 108,8%. Vậy chi phí quảng cáo tháng 7 dự báo sẽ là

A. 80,16 triệu đồng
B. 82,86 triệu đồng
C. 73,15 triệu đồng
D. 76,16 triệu đồng

Câu hỏi 259399:

Giá trị tuyệt đối ứng với 1% tốc độ tăng (giảm) từng kỳ được xác định bằng cách lấy:

A. Mức độ của kỳ liền sau chia (cười 100
B. Tốc độ tăng (giảm) từng kỳ chia (cười Lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ
C. Mức độ kỳ liền trước nhân (x) 100
D. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ chia (cười Tốc độ tăng (giảm) từng kỳ

Câu hỏi 259398:

Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng

Vậy tốc độ phát triển bình quân về chi phí quảng cáo qua các tháng là

A. 110,7%
B. 108,8%
C. 105,7%
D. 125,1%

Câu hỏi 259397:

Một dãy số gồm n các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm q1,q2,…,qn, thì lượng tăng(giảm) tuyệt đối bình quân được tính bằng cách:

A. Tích các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi khai căn bậc n
B. Tổng các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi chia n
C. Tích các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi khai căn bậc (n-1)
D. Tổng các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi chia (n-1)

Câu hỏi 259396:

Giả sử hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa số lao động (x) và giá trị sản xuất Có có dạng Y=0,376.X+2,085 (tỷ đồng). Kết luận nào sau đây đúng:

A. Khi tăng thêm 1 lao động thì giá trị sản xuất giảm đi 2,085 tỷ đồng
B. Khi tăng thêm 1 lao động thì giá trị sản xuất tăng thêm 2,085 tỷ đồng
C. Khi tăng thêm 1 lao động thì giá trị sản xuất giảm đi 0,376 tỷ đồng
D. Ngoài số lao động, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trị sản xuất là 2,085 tỷ đồng
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.