Nguyên lý thống kê kinh tế - EG20 (139)
Một xí nghiệp có 3 phân xưởng, sản xuất 1 loại sản phẩm có số liệu cho trong bảng sau:

Chỉ số đơn về sản lượng sản phẩm Y Tháng 4 so với Tháng 3 là (lần):
A. 1,417
B. 1,24
C. 1,50
D. 0,982
Một xí nghiệp có 3 phân xưởng, sản xuất 1 loại sản phẩm có số liệu cho trong bảng sau:

Chỉ số tổng hợp về giá bán theo Paasche Tháng 4 so với Tháng 3 là (lần):
A. 0,986
B. 1,325
C. 1,502
D. 1,316
Một xí nghiệp có 3 phân xưởng, sản xuất 1 loại sản phẩm có số liệu cho trong bảng sau:

:
Tổng chi phí sản xuất kỳ gốc cả 3 phân xưởng là:
A. 69000
B. 86500
C. 76000
D. 95200
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng

Vậy lượng tăng(giảm) tuyệt đối bình quân về chi phí quảng cáo qua các tháng là
A. 3 triệu đồng
B. 6 triệu đồng
C. 5 triệu đồng
D. 4 triệu đồng
Trong một dãy số có n mức độ thì có thể tính được:
A. (n – 1) các giá trị tuyệt tuyệt đối của 1% tăng hàng năm
B. n các giá trị tuyệt tuyệt đối của 1% tăng hàng năm
C. (n +1) các giá trị tuyệt tuyệt đối của 1% tăng hàng năm
D. 2n các giá trị tuyệt tuyệt đối của 1% tăng hàng năm
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng

Vậy lượng tăng(giảm) tuyệt đối chi phí quảng cáo tháng 4 so với tháng 3 là
A. 6 triệu đồng
B. 0,56 triệu đồng
C. 10,7%
D. 110,7%
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất bình quân được tính bằng cách lấy:
A. Trung bình nhân các lượng tăng(giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất định gốc
B. Trung bình nhân các lượng tăng(giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất hàng năm
C. Trung bình cộng các lượng tăng(giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất định gốc
D. Trung bình cộng các lượng tăng(giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất hàng năm
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất định gốc được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau, rồi trừ giá trị sản xuất năm sau
B. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên, rồi trừ giá trị sản xuất năm đầu tiên
C. Giá trị sản xuất năm sau (

Giá trị sản xuất năm trước, rồi chia cho giá trị sản xuất năm trước
D. Giá trị sản xuất hàng năm (

Giá trị sản xuất năm đầu tiên, rồi chia cho giá trị sản xuất năm đầu tiên
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất định gốc được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm sau trừ (-) Giá trị sản xuất năm trước
B. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên
C. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau
D. Giá trị sản xuất năm trước chia (

Giá trị sản xuất năm sau
Mối quan hệ giữa tốc độ phát triển liên hoàn với tốc độ phát triển định gốc là:
A. Thương các tốc độ phát triển liên hoàn chính là tốc độ phát triển định gốc tương ứng
B. Hiệu các tốc độ phát triển liên hoàn chính là tốc độ phát triển định gốc tương ứng
C. Tổng các tốc độ phát triển liên hoàn chính là tốc độ phát triển định gốc tương ứng
D. Tích các tốc độ phát triển liên hoàn chính là tốc độ phát triển định gốc tương ứng
Trong một dãy số có n mức độ thì có thể tính được:
A. (n +1) các lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ
B. (n – 1) các lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ
C. n các lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ
D. 2n các lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ
Doanh nghiệp có doanh thu năm 2019 là 20 tỷ đồng, doanh thu năm 2020 là 24 tỷ đồng. Vậy tốc độ phát triển doanh thu năm 2020 so với 2019 là
A. 120%
B. 20%
C. 0,2 tỷ
D. 4 tỷ đồng
Tốc độ phát triển sản xuất hàng năm được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau
B. Giá trị sản xuất năm trước chia (

Giá trị sản xuất năm sau
C. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên
D. Giá trị sản xuất năm sau (

Giá trị sản xuất năm trước
Doanh nghiệp có doanh thu năm 2019 là 20 tỷ đồng, doanh thu năm 2020 là 24 tỷ đồng. Vậy lượng tăng(giảm) tuyệt đối doanh thu năm 2020 so với 2019 là
A. 120%
B. 0,2 tỷ
C. 20%
D. 4 tỷ đồng
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng

Căn cứ vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân về chi phí quảng cáo. Chi phí quảng cáo tháng 6 dự báo sẽ là
A. 73 triệu đồng
B. 75 triệu đồng
C. 76 triệu đồng
D. 74 triệu đồng
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng

Căn cứ vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân về chi phí quảng cáo. Chi phí quảng cáo tháng 7 dự báo sẽ là
A. 80 triệu đồng
B. 82 triệu đồng
C. 84 triệu đồng
D. 78 triệu đồng

Bậc thợ bình quân của số công nhân trong doanh nghiệp là:
Số tương đối hoàn thành kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó của doanh nghiệp tính ra có kết quả lớn hơn (>) 1 hoặc 100% có thể kết luận doanh nghiệp:
A. Không hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu
B. Chưa thể kết luận được vì thiếu thông tin
C. Hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu
D. Hoàn thành vượt mức kế hoạch chỉ tiêu
Giả sử hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí quảng cáo (x) và doanh số bán
có dạng . Kết luận nào sau đây đúng:Y=1,487.X+2,381
A. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán giảm đi 2,381 đơn vị
B. Ngoài chi phí quảng cáo, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến doanh số bán là 1,487
C. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán tăng 2,381 đơn vị
D. Ngoài chi phí quảng cáo, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến doanh số bán là 2,381 đơn vị
Có tài liệu về thu nhập(X) và chi tiêu (Y) của 5 người: (Đơn vị: triệu đồng)
Cho các giá trị :

Phương trình hồi quy biểu diễn mối liên hệ giữ thu nhập và chi tiêu dưới dạng y= ax + b, khi đó a và b bằng:
A. a=0,761 và b= 0,529
B. a=0,453 và b= 0,121
C. a=0,529 và b= 0,761
D. a=1,121 và b= 0,453