Chỉ số kế hoạch biểu thị sự so sánh:
A. Mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua những điều kiện không gian khác nhau.
B. Mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu trong kế hoạch, hoặc so sánh mức độ thực tế kỳ nghiên cứu với mức kế hoạch của chỉ tiêu.
C. 2 mức độ của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian.
Trong nghiên cứu kinh tế, xét theo tính chất, người ta phân biệt:
A. 3 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ tiêu chất lượng, chỉ số chỉ tiêu khối lượng và chỉ số giá trị.
B. 2 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ tiêu chất lượng và chỉ số chỉ tiêu khối lượng (hay số lượng).
C. 2 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ đơn và chỉ số chỉ tổng hợp.
Có thể sử dụng hàm xu thế tuyến tính để biểu diễn xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian khi:
A. Dãy số có các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.
B. Dãy số có các giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau.
C. Dãy số có các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau.
D. Dãy số có các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Tích các tốc độ tăng giảm liên hoàn là tốc độ tăng giảm định gốc.
B. Tổng các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn là lượng tăng (giảm) tuỵêt đối định gốc.
C. Tích các tốc độ phát triển liên hoàn là tốc độ phát triển định gốc.
D. Thương hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau là tốc độ phát triển liên hoàn.
Hệ số tương quan tính ra càng gần [-1;1] phản ánh:
A. Giữa X và Y không tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính. Cần tìm 1 dạng liên hệ khác phù hợp hơn.
B. Mối liên hệ giữa X và Y là không chặt chẽ.
C. Mối liên hệ giữa X và Y càng chặt chẽ.
D. Mối liên hệ giữa X và Y là liên hệ hàm số.
Liên hệ hàm số là liên hệ mà trong đó:
A. Nhân tố gây ra tác động và nhân tố bị tác động phụ thuộc chặt chẽ với nhau về lượng theo 1 tỷ lệ nhất định.
B. Khi hiện tượng này thay đổi về lượng thì có thể, hoặc không thể, gây ra sự thay đổi về lượng của hiện tượng có liên quan.
C. Khi hiện tượng này thay đổi về lượng thì có thể làm cho hiện tượng có liên quan thay đổi theo, nhưng không có ảnh hưởng hoàn toàn quyết định và không theo 1 tỷ lệ nhất định, và phải thông qua quan sát 1 số lớn các đơn vị
Ở bước 2 của quy trình giải 1 bài toán phân tích hồi quy và tương quan, chênh lệch giữa Y và Ŷ được gọi là:
A. Phần tác động của các nhân tố ngẫu nhiên, khách quan.
B. Phần dư (hay sai số của mô hình).
C. Phần tác động của các nhân tố bản chất, tất yếu.
Các biện pháp giảm sai số trong điều tra chọn mẫu gồm:
A. Làm tốt công tác chuẩn bị.
B. Tăng kích thước mẫu.
C. Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp.
D. Tất cả các phương án đều đúng
Một cuộc điều tra được thực hiện với 300 lao động ở Hà Nội. Nhóm này được gọi là:
A. Tổng thể chung
B. Mẫu
C. Hệ thống
D. Quá trình
Để giải bài toán tính xác suất tin cậy khi suy rộng tài liệu điều tra chọn mẫu thì phải cho trước:
A. Phạm vi sai số chọn mẫu.
B. Sai số của phép ước lượng.
C. Sai số bình quân chọn mẫu.
Các phương pháp tiến hành chọn n đơn vị của tổng thể mẫu từ N đơn vị của tổng thể chung:
A. 3 phương pháp
B. 4 phương pháp
C. 5 phương pháp
D. 2 phương pháp
Các tham số nào dưới đây không chịu ảnh hưởng bởi các lượng biến đột xuất?
A. Số trung vị và mốt
B. Mốt và số trung bình cộng
C. Số trung bình cộng và số trung bình nhân
D. Số trung bình cộng và số trung vị
Đối tượng nghiên cứu của thống kê là:
A. Các dữ liệu về mặt định lượng của hiện tượng kinh tế-xã hội.
B. Các dữ liệu về mặt định lượng của hiện tượng kinh tế-xã hội số lớn, trong điều kiện lich sử cụ thể.
C. Các hiện tượng kinh tế-xã hội số lớn, trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, b0 phản ánh:
A. Y không phụ thuộc vào X.
B. Cường độ của mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa X và Y.
C. Sự thay đổi cuả Y khi X tăng 1 đơn vị.
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, b1 phản ánh:
A. Y không phụ thuộc vào X.
B. Sự thay đổi của Y khi X tăng 1 đơn vị.
C. Cường độ của mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa X và Y.
Các bước giải một bài toán phân tích hồi quy và tương quan gồm:
A. 4 bước.
B. 3 bước.
C. 6 bước.
D. 5 bước.
Trong quy trình giải bài toán phân tích hồi quy và tương quan, đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ là bước thứ:
Trong điều tra chọn mẫu, tổng thể mẫu là tổng thể:
A. Bao gồm các bộ phận hợp thành.
B. Bao gồm n đơn vị được chọn ngẫu nhiên từ N đơn vị của hiện tượng nghiên cứu.
C. Bao gồm N đơn vị của hiện tượng nghiên cứu.
Trong điều tra chọn mẫu, cỡ mẫu phụ thuôc vào:
A. Phạm vi sai số chọn mẫu.
B. Độ tin cậy của phép ước lượng.
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Mức độ biến thiên của tiêu thức nghiên cứu.
Sau khi phân tích kết quả một mẫu điều tra, người ta tính được với xác suất là 0,88, giới hạn trên khi suy rộng số bình quân tổng thể chung là 122 và giới hạn dưới là 106. Điều đó có nghĩa, với xác suất là:
A. 0,88 thì µ = 114, điểm giữa của khoảng trên.
B. 88% thì µ nằm trong khoảng 106 và 122.
C. 88%, µ ≤ 114.
D. 88%, µ ≥ 106.