Tỷ suất lãi thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trên doanh thu thuần, bằng (=):
A. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chia cho (

tổng thu nhập thuần của các hỏa động.
B. Lãi thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, chia cho (

doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
C. Lãi thuần hoạt động kinh doanh, chia cho (

doanh thu thuần hoạt động kinh doanh.
D. Lợi nhuận sau thuế, chia cho (

tổng thu nhập thuần của các hoạt động.
Tỷ suất lãi thuần sau thuế trên doanh thu thuần, bằng (=):
A. Lãi thuần hoạt động kinh doanh, chia cho (

doanh thu thuần hoạt động kinh doanh.
B. Lợi nhuận sau thuế, chia cho (

tổng thu nhập thuần của các hoạt động.
C. Lãi thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, chia cho (

doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
D. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chia cho (

tổng thu nhập thuần của các hỏa động.
Quyền số của chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche có thể là:
A. Doanh thu bán hàng kỳ gốc.
B. Lượng tiêu thụ kỳ gốc hoặc kỳ nghiên cứu.
C. Giá bán kỳ gốc hoặc kỳ nghiên cứu.
D. Doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.
Chỉ số không gian biểu thị sự so sánh:
A. Mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu trong kế hoạch, hoặc so sánh mức độ thực tế kỳ nghiên cứu với mức kế hoạch của chỉ tiêu.
B. 2 mức độ của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian.
C. Mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua những điều kiện không gian khác nhau.
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là:
A. Số bình quân cộng của các lượng tăng (giảm) liên hoàn.
B. Số bình quân nhân của các lượng tăng (giảm) liên hoàn.
C. Số bình quân điều hòa của các lượng tăng (giảm) liên hoàn.
Chỉ số tổng hợp giá cả Laspeyres (Ip) tính theo công thức trung bình cộng gia quyền dùng quyền số là:
A. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
B. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
C. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
D. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Trong nghiên cứu kinh tế, xét theo phạm vi tính toán, người ta phân biệt:
A. 3 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ tiêu chất lượng, chỉ số chỉ tiêu khối lượng và chỉ số giá trị.
B. 2 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ tiêu chất lượng và chỉ số chỉ tiêu khối lượng (hay số lượng).
C. 2 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ đơn và chỉ số chỉ tổng hợp (hay chỉ số chung).
Chỉ số tổng hợp giá cả (Ip) tính theo phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:
A. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
B. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
Quyền số của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres không phải là:
A. Tỷ trọng doanh thu bán hàng kỳ gốc.
B. Giá bán hàng hoá kỳ gốc.
C. Lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ gốc.
D. Doanh thu bán hàng kỳ gốc.
Chỉ số tổng hợp giá thành (Iz) tính theo phương pháp Paasche dùng quyền số là:
A. Chi phí sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
B. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Chỉ số tổng hợp giá thành (Iz) tính theo phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:
A. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
B. Chi phí sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Chỉ số tổng hợp giá cả (Ip) tính theo phương pháp Paasche dùng quyền số là:
A. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
B. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Các trường hợp nhận xét chỉ số lượng hàng đơn (iq), gồm có:
A. Nếu iq =100: lượng hàng bán ra không thay đổi qua 2 kỳ và nếu ip > 100: lượng hàng bán ra tăng đều đúng.
B. Nếu iq =100: lượng hàng bán ra không thay đổi qua 2 kỳ.
C. Nếu iq < 100: lượng hàng bán ra tăng.
D. Nếu ip > 100: lượng hàng bán ra tăng.
Có thể sử dụng hàm xu thế tuyến tính để biểu diễn xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian khi:
A. Dãy số có các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.
B. Dãy số có các giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau.
C. Dãy số có các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau.
D. Dãy số có các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Tích các tốc độ tăng giảm liên hoàn là tốc độ tăng giảm định gốc.
B. Tổng các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn là lượng tăng (giảm) tuỵêt đối định gốc.
C. Tích các tốc độ phát triển liên hoàn là tốc độ phát triển định gốc.
D. Thương hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau là tốc độ phát triển liên hoàn.
Các tham số nào dưới đây không chịu ảnh hưởng bởi các lượng biến đột xuất?
A. Số trung vị và mốt
B. Mốt và số trung bình cộng
C. Số trung bình cộng và số trung bình nhân
D. Số trung bình cộng và số trung vị
Đối tượng nghiên cứu của thống kê là:
A. Các dữ liệu về mặt định lượng của hiện tượng kinh tế-xã hội.
B. Các dữ liệu về mặt định lượng của hiện tượng kinh tế-xã hội số lớn, trong điều kiện lich sử cụ thể.
C. Các hiện tượng kinh tế-xã hội số lớn, trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, b0 phản ánh:
A. Y không phụ thuộc vào X.
B. Cường độ của mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa X và Y.
C. Sự thay đổi cuả Y khi X tăng 1 đơn vị.
Các bước giải một bài toán phân tích hồi quy và tương quan gồm:
A. 4 bước.
B. 3 bước.
C. 6 bước.
D. 5 bước.