Các loại sai số trong điều tra chọn mẫu gồm:
A. Sai số hệ thống.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Sai số ngẫu nhiên.
D. Sai số chọn mẫu.
So với điều tra toàn bộ, điều tra chọn mẫu có các ưu điểm sau:
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Cho phép mở rộng nội dung điều tra.
C. Tiết kiệm đươc thời gian và nhân, tài, vật lực; công việc chuẩn bị được tiến hành nhanh hơn.
D. Có thể tuyển chọn được cán bộ điều tra có kinh nghiệm và có trình độ; tài liệu điều tra có độ chính xác cao.
Số tuyệt đối thời kỳ phản ánh:
A. Quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định.
B. Quan hệ so sánh giữa 2 mức độ của cùng 1 hiện tượng ở 2 thời gian liền nhau.
C. Quy mô, khối lượng của hiện tượng tại một thời điểm nhất định.
Độ lệch tuyệt đối bình quân là:
A. Bình quân cộng của trị tuyệt đối các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
B. Bình quân cộng của tổng bình phương các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
C. Số tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân (hoặc độ lệch tiêu chuẩn) với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
Tiêu thức thống kê được chia thành:
A. Hai loại
B. Ba loại
C. Bốn loại
D. Năm loại
Ví dụ nào dưới đây là tiêu thức số lượng có lượng biến rời rạc?
A. Thời gian hoàn thành một sản phẩm của một công nhân.
B. Số người trong quán cà phê trong khoảng thời gian từ 12 đến 14 giờ.
C. Hóa đơn tiền điện hàng tháng của hộ gia đình.
D. Phần trăm người dân sống dưới mức nghèo ở Hà Nội.
Chỉ tiêu thống kê là:
A. Biểu hiện mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu.
B. Tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tương kinh tế-xã hội trong điều kiện lịch sử cụ thể.
C. Biểu hiện lượng gắn với chất của hiện tượng nghiên cứu.
Xếp hạng chính xác của dữ liệu từ loại thấp nhất cho đến loại cao nhất là:
A. Khoảng, định danh, tỷ lệ và thứ bậc.
B. Định danh, thứ bậc, khoảng và tỷ lệ.
C. Định danh, khoảng, thứ bậc và tỷ lệ.
D. Thứ bậc, định danh, khoảng và tỷ lệ.
Có tài liệu về doanh thu của một doanh nghiệp qua các năm như sau:

Doanh thu của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015-2019 tăng bình quân là:
A. 15,0 tỷ đồng.
B. 14,0 tỷ đồng.
C. 18,0 tỷ đồng.
D. 17,5 tỷ đồng.
Tốc độ phát triển bình quân là:
A. Số bình quân điều hòa của các tốc độ phát triển liên hoàn.
B. Số bình quân cộng của các tốc độ phát triển liên hoàn.
C. Số bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn.
Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian gồm có:
A. 3 chỉ tiêu.
B. 5 chỉ tiêu.
C. 6 chỉ tiêu.
D. 4 chỉ tiêu.
Đối với dãy số tuyệt đối thời kỳ, mức độ bình quân qua thời gian chính là:
A. Bình quân cộng của từng nhóm hai mức độ kế tiếp nhau
B. Bình quân cộng giản đơn của các mức độ trong dãy số
C. Bình quân nhân giản đơn của các mức độ trong dãy số
D. Bình quân cộng gia quyền của các mức độ trong dãy số với quyền số là khoảng cách thời gian
Các loại dãy số thời gian gồm có:
A. Dãy số thời điểm.
B. Dãy số động thái.
C. Dãy số thời kỳ.
D. Dãy số thời kỳ - Dãy số thời điểm.
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian i phản ánh quan hệ so sánh giữa:
A. Lượng tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian i với tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian đó.
B. Lượng tăng (giảm) định gốc ở thời gian i với tốc độ tăng (giảm) định gốc ở thời gian đó.
C. Mức độ của hiện tượng ở thời gian liền trước thời gian i với 100.
D. Lượng tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian i với tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian đó - Mức độ của hiện tượng ở thời gian liền trước thời gian i với 100.
Lợi nhuận của một doanh nghiệp trong giai đoạn 2015-2019 là:

Tốc độ phát triển bình quân về lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015-2019 là:
A. Không tính được vì thiếu số liệu.
B. 131,43%.
C. 135,69%.
D. 146,45%.
Trong dãy số thời gian, thời gian có thể là:
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Tháng.
C. Năm.
D. Quý.
Điều kiện thiết lập dãy số thời gian gồm:
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Phạm vi và đơn vị tính chỉ tiêu trong dãy số phải thống nhất.
C. Khoảng cách thời gian phải bằng nhau hoặc xấp xỉ nhau.
D. Nôi dung và phương pháp tính chỉ tiêu trong dãy số không thay đổi theo thời gian.
Các loại dự đoán thống kê (theo giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế) gồm có:
A. Căn cứ vào mức độ sử dụng thông tin trong dự đoán, chia ra: dự đoán trong điều kiện đầy đủ thông tin và dự đoán trong điều kiện thiếu thông tin.
B. Căn cứ vào độ dài của kỳ dự đoán, chia ra: dự đoán ngắn hạn, trung hạn và dài hạn - Căn cứ vào độ chuẩn xác của dự đoán, chia ra: dự đoán điểm và dự đoán khoảng
C. Căn cứ vào độ chuẩn xác của dự đoán, chia ra: dự đoán điểm và dự đoán khoảng.
D. Căn cứ vào độ dài của kỳ dự đoán, chia ra: dự đoán ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Số tương đối cường độ phản ánh quan hệ so sánh giữa:
A. Mức độ của 2 hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau.
B. Mức độ của 2 hiện tượng cùng loại hình ở 2 không gian khác nhau.
C. Mức độ của hiện tượng ở kỳ báo cáo với mức độ ở kỳ gốc so sánh.
Phương sai là:
A. Số tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân (hoặc độ lệch tiêu chuẩn) với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
B. Bình quân cộng của tổng bình phương các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
C. Bình quân cộng của trị tuyệt đối các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.