Các loại số tuyệt đối, gồm có:
A. Số tuyệt đối thời kỳ, số tuyệt đối thời điểm
B. Số tuyệt đối kết cấu, số tuyệt đối cường độ.
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Số tuyệt đối động thái, số tuyệt đối kế hoạch.
Số tương đối động thái là sự so sánh:
A. Mức độ của hiện tượng ở kỳ báo cáo với mức độ ở kỳ gốc so sánh.
B. Mức độ của 2 hiện tượng cùng loại hình ở 2 không gian khác nhau.
C. Mức độ của 2 hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau.
Số tương đối cường độ phản ánh quan hệ so sánh giữa:
A. Mức độ của 2 hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau.
B. Mức độ của 2 hiện tượng cùng loại hình ở 2 không gian khác nhau.
C. Mức độ của hiện tượng ở kỳ báo cáo với mức độ ở kỳ gốc so sánh.
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian i phản ánh quan hệ so sánh giữa:
A. Lượng tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian i với tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian đó.
B. Lượng tăng (giảm) định gốc ở thời gian i với tốc độ tăng (giảm) định gốc ở thời gian đó.
C. Mức độ của hiện tượng ở thời gian liền trước thời gian i với 100.
D. Lượng tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian i với tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian đó - Mức độ của hiện tượng ở thời gian liền trước thời gian i với 100.
Đối với dãy số tuyệt đối thời kỳ, mức độ bình quân qua thời gian chính là:
A. Bình quân cộng của từng nhóm hai mức độ kế tiếp nhau
B. Bình quân cộng giản đơn của các mức độ trong dãy số
C. Bình quân nhân giản đơn của các mức độ trong dãy số
D. Bình quân cộng gia quyền của các mức độ trong dãy số với quyền số là khoảng cách thời gian
Có tài liệu về doanh thu của một doanh nghiệp qua các năm như sau:

Doanh thu của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015-2019 tăng bình quân là:
A. 15,0 tỷ đồng.
B. 14,0 tỷ đồng.
C. 18,0 tỷ đồng.
D. 17,5 tỷ đồng.
Chỉ tiêu thống kê là:
A. Biểu hiện mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu.
B. Tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tương kinh tế-xã hội trong điều kiện lịch sử cụ thể.
C. Biểu hiện lượng gắn với chất của hiện tượng nghiên cứu.
Độ lệch tuyệt đối bình quân là:
A. Bình quân cộng của trị tuyệt đối các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
B. Bình quân cộng của tổng bình phương các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
C. Số tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân (hoặc độ lệch tiêu chuẩn) với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
Các loại sai số trong điều tra chọn mẫu gồm:
A. Sai số hệ thống.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Sai số ngẫu nhiên.
D. Sai số chọn mẫu.
Trong điều tra chọn mẫu, tổng thể mẫu là tổng thể:
A. Bao gồm các bộ phận hợp thành.
B. Bao gồm n đơn vị được chọn ngẫu nhiên từ N đơn vị của hiện tượng nghiên cứu.
C. Bao gồm N đơn vị của hiện tượng nghiên cứu.
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, b1 phản ánh:
A. Y không phụ thuộc vào X.
B. Sự thay đổi của Y khi X tăng 1 đơn vị.
C. Cường độ của mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa X và Y.
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, b0 phản ánh:
A. Y không phụ thuộc vào X.
B. Cường độ của mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa X và Y.
C. Sự thay đổi cuả Y khi X tăng 1 đơn vị.
Các tham số nào dưới đây không chịu ảnh hưởng bởi các lượng biến đột xuất?
A. Số trung vị và mốt
B. Mốt và số trung bình cộng
C. Số trung bình cộng và số trung bình nhân
D. Số trung bình cộng và số trung vị
Các biện pháp giảm sai số trong điều tra chọn mẫu gồm:
A. Làm tốt công tác chuẩn bị.
B. Tăng kích thước mẫu.
C. Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp.
D. Tất cả các phương án đều đúng
Liên hệ hàm số là liên hệ mà trong đó:
A. Nhân tố gây ra tác động và nhân tố bị tác động phụ thuộc chặt chẽ với nhau về lượng theo 1 tỷ lệ nhất định.
B. Khi hiện tượng này thay đổi về lượng thì có thể, hoặc không thể, gây ra sự thay đổi về lượng của hiện tượng có liên quan.
C. Khi hiện tượng này thay đổi về lượng thì có thể làm cho hiện tượng có liên quan thay đổi theo, nhưng không có ảnh hưởng hoàn toàn quyết định và không theo 1 tỷ lệ nhất định, và phải thông qua quan sát 1 số lớn các đơn vị
Hệ số tương quan tính ra càng gần [-1;1] phản ánh:
A. Giữa X và Y không tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính. Cần tìm 1 dạng liên hệ khác phù hợp hơn.
B. Mối liên hệ giữa X và Y là không chặt chẽ.
C. Mối liên hệ giữa X và Y càng chặt chẽ.
D. Mối liên hệ giữa X và Y là liên hệ hàm số.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Tích các tốc độ tăng giảm liên hoàn là tốc độ tăng giảm định gốc.
B. Tổng các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn là lượng tăng (giảm) tuỵêt đối định gốc.
C. Tích các tốc độ phát triển liên hoàn là tốc độ phát triển định gốc.
D. Thương hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau là tốc độ phát triển liên hoàn.
Trong nghiên cứu kinh tế, xét theo tính chất, người ta phân biệt:
A. 3 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ tiêu chất lượng, chỉ số chỉ tiêu khối lượng và chỉ số giá trị.
B. 2 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ tiêu chất lượng và chỉ số chỉ tiêu khối lượng (hay số lượng).
C. 2 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ đơn và chỉ số chỉ tổng hợp.
Các trường hợp nhận xét chỉ số lượng hàng đơn (iq), gồm có:
A. Nếu iq =100: lượng hàng bán ra không thay đổi qua 2 kỳ và nếu ip > 100: lượng hàng bán ra tăng đều đúng.
B. Nếu iq =100: lượng hàng bán ra không thay đổi qua 2 kỳ.
C. Nếu iq < 100: lượng hàng bán ra tăng.
D. Nếu ip > 100: lượng hàng bán ra tăng.
Chỉ số tổng hợp giá thành (Iz) tính theo phương pháp Paasche dùng quyền số là:
A. Chi phí sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
B. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.