Chỉ số tổng hợp giá thành (Iz) tính theo phương pháp Paasche dùng quyền số là:
A. Chi phí sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
B. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Nhận định: do sự biến động của kết cấu số lượng sản phẩm sản xuất của từng phân xưởng làm cho giá thành bình quân chung toàn doanh nghiệp kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 2 triệu đồng, điều đó có nghĩa là:
Chỉ số tổng hợp lượng hàng (Iq) tính theo phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:
A. Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
B. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
Chỉ số tổng hợp lượng hàng Paasche (Iq) tính theo công thức trung bình điều hòa dùng quyền số là:
A. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
B. Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
D. Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn chủ sở hữu, bằng (=):
A. Lãi nhuận sau thuế, chia cho (

vốn chủ sở hữu bình quân.
B. Lợi nhuận trước lãi vay và thuế, chia cho (

vốn chủ sở hữu bình quân.
C. Lãi thuần hoạt động kinh doanh, chia cho (

vốn chủ sở hữu bình quân.
Tỷ suất lãi thuần hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần, bằng (=):
A. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chia cho (

tổng thu nhập thuần của các hỏa động.
B. Lợi nhuận sau thuế, chia cho (

tổng thu nhập thuần của các hoạt động.
C. Lãi thuần hoạt động kinh doanh, chia cho (

doanh thu thuần hoạt động kinh doanh.
D. Lãi thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, chia cho (

doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Hai chỉ tiêu ROA và ROE:
A. luôn luôn bằng nhau.
B. có mối quan hệ với nhau theo một công thức xác định.
C. ROA luôn bằng ½ của ROE
D. hoàn toàn không có mối liên hệ với nhau.
Số vòng quay vốn chủ sở hữu, bằng (=):
A. Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh, chia cho (

vốn chủ sở hữu bình quân.
B. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, chia cho (

vốn chủ sở hữu bình quân.
C. Tổng thu nhập thuần của các hoạt động, chia cho (

vốn chủ sở hữu bình quân.
Xét theo tính chất luân chuyển, có thể chia các nguồn vốn DN huy động trong SXKD thành:
A. Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả.
B. Vốn kinh doanh và vốn đầu tư.
C. Nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn.
D. Vốn đầu tư vào bên trong DN và vốn đầu tư ra bên ngoài DN.
Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn là:
A. Phản ánh lượng giá trị tuyệt đối tăng (giảm) qua thời gian.
B. Một trường hợp vận dụng số tuyệt đối và số tương đối.
C. Luôn là 1 số không đổi.
D. Có đơn vị tính bằng %.
Dãy số thời gian là:
A. Dữ liệu về lượng của các chỉ tiêu thống kê - Dãy các trị số của 1 hoặc 1 số chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian.
B. Dữ liệu về lượng của các chỉ tiêu thống kê.
C. Dãy các trị số của 1 hoặc 1 số chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian.
Tốc độ tăng (giảm) là chỉ tiêu:
A. Tương đối, phản ánh sự tăng lên (hay giảm đi) của hiện tượng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc là bao nhiêu lần (hay bao nhiêu %).
B. Bình quân, phản ánh sự tăng lên (hay giảm đi) trung bình của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian.
C. Tuyệt đối, phản ánh sự tăng lên (hay giảm đi) của hiện tượng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc là bao nhiêu lần (hay bao nhiêu %).
Các thành phần của dãy số thời gian gồm có:
A. Thời gian và danh mục chỉ tiêu thống kê.
B. Thời gian và trị số của chỉ tiêu thống kê.
C. Tiêu đề chỉ tiêu thống kê và thứ tự thời gian.
Trong dãy số thời gian, trị số của chỉ tiêu thống kê có thể là:
A. Số tương đối.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Số tuyệt đối.
D. Số bình quân.
Các trường hợp nhận xét chỉ số giá đơn (ip), gồm có:
A. Nếu ip < 100: giá cả hàng hóa giảm.
B. Nếu ip < 100: giá cả hàng hóa giảm - Nếu ip > 100: giá cả hàng hóa tăng.
C. Nếu ip =100: giá cả hàng hóa giảm.
D. Nếu ip > 100: giá cả hàng hóa tăng.
Chỉ số tổng hợp giá cả Paasche (Ip) tính theo công thức trung bình điều hòa dùng quyền số là:
A. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
B. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
D. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Chỉ số tổng hợp nêu lên sự biến động về lượng qua thời gian thực chất là:
A. Bình quân nhân gia quyền của các chỉ số đơn về lượng.
B. Bình quân cộng giản đơn của các chỉ số đơn về lượng.
C. Bình quân cộng gia quyền của các chỉ số đơn về lượng.
D. Bình quân nhân giản đơn của các chỉ số đơn về lượng.
Các dạng chỉ số đơn và chỉ số tổng hợp có thể được tính theo các phương pháp:
A. Phương pháp tính chỉ số phát triển.
B. Phương pháp tính chỉ số không gian.
C. Phương pháo tính chỉ số kế hoạch.
D. Tất cả các phương án đều đúng.
Quyền số của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres không phải là:
A. Tỷ trọng doanh thu bán hàng kỳ gốc.
B. Giá bán hàng hoá kỳ gốc.
C. Lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ gốc.
D. Doanh thu bán hàng kỳ gốc.
Chỉ số tổng hợp giá cả (Ip) tính theo phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:
A. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
B. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.