Thống kê là:
A. Những dữ liệu được ghi chép để phản ánh các hiện tượng nghiên cứu.
B. Khoa học về hệ thống các phương pháp thu thập và phân tích các dữ liệu về mặt định lượng.
C. Khoa học về tổ chức các cuộc điều tra thu thập số liệu về hiện tượng nghiên cứu.
Tiêu thức số lượng là:
A. Tiêu thức có thể biểu hiện trực tiếp được bằng con số.
B. Tiêu thức mà các biểu hiện của nó được dùng để phản ánh tính chất hoặc loại hình của các đơn vị tổng thể, không biểu hiện trực tiếp được bằng con số.
C. Tiêu thức có hai biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị tổng thể
Trong phương trình hồi quy tuyến tính đơn, biến X là:
A. Biến đôc lập.
B. Biến bị tác động.
C. Biến giả.
D. Biến phụ thuộc.
Để đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan phi tuyến
tính giữa 2 tiêu thức số lượng, cần sử dụng các tham số:
A. Tỷ số tương quan.
B. Hệ số tương quan.
C. Hệ số xác định.
Trong phương trình hồi quy tuyến tính đơn, biến Y là:
A. Biến giả.
B. Biến độc lập.
C. Biến gây ra tác động.
D. Biến phụ thuộc.
Trong quy trình giải bài toán phân tích hồi quy và tương quan, ước lượng các tham số của phương trình hồi quy và giải thích ý nghĩa của từng tham số là bước thứ:
Trong quy trình giải bài toán phân tích hồi quy và tương quan, xác định phương trình hồi quy phản ánh mối liên hệ tương quan giữa các Xi và Y là bước thứ:
Trong số các giá trị của hệ số tương quan dưới đây, giá trị nào cho biết mối liên hệ ngược chiều giữa hai biến X và Y?
A. 0,0
B. 0,3
C. -0,8
D. 0,9
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, tham số b1 là:
A. Hệ số tự do, phản ánh
B. Hệ số xác định, phản ánh
C. Hệ số góc, phản ánh
D. Hệ số tương quan, phản ánh
Hệ số tương quan tính ra = ±1 phản ánh:
A. Giữa X và Y không tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính. Cần tìm 1 dạng liên hệ khác phù hợp hơn.
B. Mối liên hệ giữa X và Y là không chặt chẽ.
C. Mối liên hệ giữa X và Y càng chặt chẽ.
D. Mối liên hệ giữa X và Y là liên hệ hàm số.
Trong kết quả của một công trình nghiên cứu mới công bố, các giá trị của hệ số xác định được đưa ra. Giá trị nào dưới đây là không chính xác?
A. -0,64
B. 0,91
C. 0,47
D. 0,06
Kết quả phân tích hồi qui mối liên hệ giữa doanh thu ($1000) và chi phí quảng cáo ($) như sau: . Điều này có nghĩa là:y^=80000+4x
A. Khi chi phí quảng cáo tăng thêm 4$ thì doanh thu sẽ tăng thêm 4000$.
B. Khi chi phí quảng cáo tăng thêm 1$ thì doanh thu sẽ tăng thêm 80004$.
C. Khi chi phí quảng cáo tăng thêm 1$ thì doanh thu sẽ tăng thêm 4000$.
D. Khi chi phí quảng cáo tăng thêm 1$ thì doanh thu sẽ tăng thêm 4$.
Số bình quân điều hòa là:
A. Là một dạng đặc biệt của số bình quân cộng.
B. Là số bình quân của các lượng biến có quan hệ tích số với nhau.
C. Là số bình quân của tổng các lượng biến của tiêu thức nghiên cứu của các đơn vị tổng thể.
Số bình quân trong thống kê phản ánh:
A. Quan hệ so sánh giữa mức độ của 2 hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau.
B. Mức độ đại biểu của hiện tượng nghiên cứu theo một tiêu thức nào đó.
C. Quan hệ so sánh giữa mức độ của hiện tượng ở kỳ báo cáo với mức độ ở kỳ gốc so sánh.
Số tương đối trong thống kê phản ánh:
A. Quan hệ so sánh giữa 2 chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về thời gian và không gian, hoặc giữa 2 chỉ tiêu khác nhau nhưng có quan hệ với nhau.
B. Cả hai phương án đều đúng
C. Quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của hiện tượng nghiên cứu.
Số tuyệt đối thời điểm phản ánh:
A. Quy mô, khối lượng của hiện tượng tại một thời điểm nhất định.
B. Quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định.
C. Quan hệ so sánh giữa mức độ của 2 hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau.
Đơn vị tính của số tuyệt đối là:
A. Không có đơn vị tính.
B. Đơn vị của hiện tượng nghiên cứu.
C. Cả 3 phương án trên đều sai.
D. Số lần, số % hoặc các đơn vị kép.
Số bình quân nhân là:
A. Là số bình quân của các lượng biến có quan hệ tích số với nhau.
B. Là một dạng đặc biệt của số bình quân cộng.
C. Là số bình quân của tổng các lượng biến của tiêu thức nghiên cứu của các đơn vị tổng thể.
Đặc điểm của số tương đối:
A. Muốn tính được số tương đối cần phải có gốc so sánh.
B. Dùng để so sánh các hiện tượng không cùng quy mô.
C. Là sản phẩm tính toán từ các số tuyệt đối.
D. Là sản phẩm tính toán từ các số tuyệt đối - Muốn tính được số tương đối cần phải có gốc so sánh.
Các loại số tương đối gồm có:
A. 5 loại
B. 2 loại
C. 4 loại
D. 3 loại