Nguyên lý Thống kê về kinh tế - EG20 (216)
Doanh nghiệp có doanh thu năm 2019 là 20 tỷ đồng, doanh thu năm 2020 là 24 tỷ đồng. Vậy lượng tăng(giảm) tuyệt đối doanh thu năm 2020 so với 2019 là
A. 0,2 tỷ
B. 120%
C. 20%
D. 4 tỷ đồng
Một dãy số gồm n các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm q1,q2,…,qn, thì lượng tăng(giảm) tuyệt đối bình quân được tính bằng cách:
A. Tổng các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi chia (n-1)
B. Tích các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi khai căn bậc n
C. Tích các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi khai căn bậc (n-1)
D. Tổng các lượng tăng(giảm) tuyệt hàng năm, rồi chia n
Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa (x) và giả sử tính được hệ số tương quan
r = 0 thì có thể kết luận
A. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ đồng biến và không chặt chẽ
B. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và không chặt chẽ
C. Giữa (x) với
không có mối liên hệ tương quan
D. Mối quan hệ giữa (x) với
là mối liên hệ nghịch biến và chặt chẽ
Giả sử hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí quảng cáo (x) và doanh số bán có dạng . Kết luận nào sau đây đúng:Y = 1,487 . X + 2,381
A. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán tăng 2,381 đơn vị
B. Ngoài chi phí quảng cáo, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến doanh số bán là 1,487
C. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán tăng 1,487 đơn vị
D. Khi chi phí quảng cáo tăng 1 đơn vị thì doanh số bán giảm đi 2,381 đơn vị
Khi xây dựng hàm hồi quy phi tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa tuổi nghề (x) và năng suất lao động , giả sử tính được tỷ số tương quan η = 0,963 thì có thể kết luận:
A. Giữa tuổi nghề (x) và năng suất lao động
có mối liên hệ hàm số
B. Giữa tuổi nghề (x) và năng suất lao động
có mối liên hệ không chặt chẽ
C. Giữa tuổi nghề (x) và năng suất lao động
có mối liên hệ chặt chẽ
D. Giữa tuổi nghề (x) và năng suất lao động
không có mối liên hệ tương quan
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào phản ánh thu nhập lần đầu người lao động:
A. Ủng hộ đồng bào lũ lụt
B. Chi phí quảng cáo
C. Lãi trả tiền vay ngân hàng
D. Tiền lương
Giả sử hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa thu nhập (x) và giá trị sản xuất có dạng . Kết luận nào sau đây đúng:= 0,658 . X + 1,29
A. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu tăng thêm 1,29 đơn vị
B. Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì chi tiêu giảm đi 1,29 đơn vị
C. Ngoài số thu nhập, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến chi tiêu là 0,658 đơn vị
D. Ngoài số thu nhập, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến chi tiêu là 1,29 đơn vị
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào nằm trong thu nhập lần đầu của doanh nghiệp:
A. Thưởng phát minh sáng kiến
B. Chi phí động lực
C. Thuế tiêu thụ đặc biệt
D. Chi phí văn phòng phẩm
Một xí nghiệp có 3 phân xưởng, sản xuất 1 loại sản phẩm có số liệu cho trong bảng sau:
Chỉ số tổng hợp về sản lượng theo Laspeyres Tháng 4 so với Tháng 3 là (lần):
A. 1,316
B. 1,415
C. 1,502
D. 0,986
Có tài liệu về doanh nghiệp X năm 2020
Giá trị gia tăng năm 2020 là:
A. 9000 trđ
B. 8000 trđ
C. 15000 trđ
D. 7000 trđ
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào nằm trong thu nhập lần đầu của người lao động:
A. Chi phí quảng cáo
B. Thuế tiêu thụ đặc biệt
C. Phụ cấp độc hại
D. Chi phí văn phòng phẩm
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào nằm trong thu nhập lần đầu của doanh nghiệp:
A. Ủng hộ đồng bào lũ lụt
B. Chi phí nhiên liệu
C. Lãi trả tiền vay ngân hàng
D. Tiền lương
Lao động từ các chi nhánh khác nhau của ngân hàng BIDV được gán mã khác nhau. Chẳng hạn, ở chi nhánh Ba Đình được gán mã 1, chi nhánh Hà Thành được gán mã 2… Như vậy, thông tin này sử dụng thang đo:
A. tỷ lệ
B. định danh
C. thứ bậc
D. khoảng
Khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính, số tổ được hình thành dựa vào:
A. Sự khác nhau về loại hình, hay các biểu hiện khác nhau của tiêu thức.
B. Lượng biến khác nhau của tiêu thức quyết định - Sự khác nhau về loại hình, hay các biểu hiện khác nhau của tiêu thức.
C. Lượng biến khác nhau của tiêu thức quyết định.
Phân tổ không có khoảng cách tổ áp dụng cho trường hợp:
A. Lượng biến rời rạc, số lượng biến của tiêu thức không nhiều.
B. Lượng biến liên tục, số lượng biến của tiêu thức không nhiều.
Dãy số phân phối có các tác dụng sau:
A. Cho biết tình hình phân phối các đơn vị vào các tổ theo tiêu thức nghiên cứu - Là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu phục vụ cho phân tích và dự đoán thống kê.
B. Cho biết tình hình phân phối các đơn vị vào các tổ theo tiêu thức nghiên cứu.
C. Là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu phục vụ cho phân tích và dự đoán thống kê.
Phân tổ có khoảng cách tổ áp dụng cho trường hợp:
A. Lượng biến rời rạc, số lượng biến của tiêu thức rất lớn.
B. Lượng biến liên tục, số lượng biến của tiêu thức rất lớn.
Dựa vào đặc điểm nhận biết được hay không nhận biết được của các đơn vị tổng thể, người ta chia tổng thể thống kê thành:
A. Tổng thể chung và tổng thể bộ phận.
B. Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn.
C. Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất.
Dãy số phân phối gồm có:
A. Dãy số thuộc tính - Dãy số lượng biến.
B. Dãy số thuộc tính.
C. Dãy số lượng biến.
Tổng thể thống kê là:
A. Hiện tượng kinh tế-xã hội chứa đựng các đặc trưng về lượng cần được quan sát, phân tích mặt lượng của chúng.
B. Hiện tượng kinh tế-xã hội số lớn, gồm nhiều đơn vị hoặc phần tử cá biệt hợp thành, cần đươc quan sát, phân tích mặt lượng của chúng.
C. Hiện tượng kinh tế-xã hội, gồm nhiều đơn vị hoặc phần tử cá biệt hợp thành, cần đươc quan sát, phân tích mặt lượng của chúng.