Điều tra chọn mẫu là loại điều tra:
A. Toàn bộ
B. Không toàn bộ.
C. Chuyên đề.
D. Trọng điểm.
Theo tính liên tục, điều tra thống kê gồm:
A. Điều tra toàn bộ và điều tra chuyên đề
B. Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
C. Điều tra toàn bộ và điều tra chọn mẫu
D. Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên.
Nếu trình độ(xác suất) tin cậy như nhau, số đơn vị tổng thể mẫu
cần chọn ra phụ thuộc vào:
A. Phạm vi sai số tính ra càng lớn, số đơn vị mẫu cần chọn càng nhiều.
B. Phạm vi sai số tính ra càng nhỏ, số đơn vị mẫu cần chọn càng ít.
C. Chưa thể kết luận được
D. Phạm vi sai số tính ra càng nhỏ, số đơn vị mẫu cần chọn càng nhiều.
Chỉ số chung(tổng hợp) về sản lượng (Iq) theo Paasche được tính:
Một xí nghiệp có 3 phân xưởng, sản xuất 1 loại sản phẩm có số liệu cho trong bảng sau:

Chỉ số đơn về sản lượng kỳ báo cáo so với kỳ gốc của phân xưởng C là (lần):
A. 1,122
B. 1,267
C. 0,929
D. 1,311
Một xí nghiệp có 3 phân xưởng, sản xuất 1 loại sản phẩm có số liệu cho trong bảng sau:

Chỉ số đơn về giá thành kỳ báo cáo so với kỳ gốc của phân xưởng A là (lần):
A. 0,8
B. 0,917
C. 1,12
D. 1,2
Sau khi phân tổ thống kê thì:
A. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau
B. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
C. Giữa các tổ có tính chất như nhau.
D. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
Đối tượng nghiên cứu của thống kê được hiểu là:
A. Mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
B. Mặt chất trong mối liên hệ mật thiết với mặt lượng của các hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiện và địa điểm cụ thể.
C. Mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian cụ thể.
D. Mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu thì tổng thể thống kê được chia thành những loại nào?
A. Tổng thể đồng chất và tổng thể bộ phận
B. Tổng thể chung và tổng thể bộ phận.
C. Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất.
D. Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn
Sau khi phân tổ thống kê thì:
A. Giữa các tổ có tính chất khác nhau
B. Giữa các tổ có tính chất như nhau
C. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau..
D. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
Có tài liệu về năng xuất lao động tại doanh nghiệp X
Mode (Mo) về năng xuất lao động toàn doanh nghiệp X là:

A. 46,1345
B. 34,6154
C. 29,5611
D. 43,7814
Sau khi phân tổ thống kê thì:
A. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
B. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau
C. Giữa các tổ có tính chất như nhau.
D. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau.
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng

Vậy tốc độ phát triển bình quân về chi phí quảng cáo qua các tháng là
A. 108,8%
B. 105,7%
C. 110,7%
D. 125,1%
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất định gốc được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm sau trừ (-) Giá trị sản xuất năm trước
B. Giá trị sản xuất năm trước chia (

Giá trị sản xuất năm sau
C. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên
D. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng

Căn cứ vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân về chi phí quảng cáo. Chi phí quảng cáo tháng 7 dự báo sẽ là
A. 78 triệu đồng
B. 82 triệu đồng
C. 80 triệu đồng
D. 84 triệu đồng
Giá trị tuyệt đối ứng với 1% tốc độ tăng (giảm) từng kỳ được xác định bằng cách lấy:
A. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ chia (

Tốc độ tăng (giảm) từng kỳ
B. Mức độ kỳ liền trước nhân (x) 100
C. Mức độ của kỳ liền sau chia (

100
D. Tốc độ tăng (giảm) từng kỳ chia (

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ