Các phương pháp yết giá chủ yếu trên thị trường ngoại hối là:
A. Yết giá trực tiếp
B. Yết giá gián tiếp
C. Yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp
D. Yết giá với đồng tiền mạnh
Niêm yết tỷ giá trực tiếp là:
A. Lấy ngoại tệ làm đồng tiền định giá
B. Lấy nội tệ làm đồng tiền yết giá
C. Lấy nội tệ làm đồng tiền định giá
D. Lấy ngoại tệ làm đồng tiền yết giá
Các nhà môi giới ngoại hối không được phép:
A. Cung cấp tỷ giá cho người mua
B. Cung cấp tỷ giá cho ngân hàng
C. Cung cấp tỷ giá cho người bán
D. Kinh doanh ngoại hối nhằm kiếm lời
Đặc trưng của thị trường ngoại hối là:
A. Được tiêu chuẩn hóa cao
B. Hoạt động mua bán ngoại tệ diễn ra suốt 24h
C. Hoạt động mang tính toàn cầu, diễn ra suốt 24 giờ, được tiêu chuẩn hóa cao
D. Mang tính toàn cầu
Đồng tiền yết giá là đồng tiền:
A. Đồng tiền được lấy là chuẩn có đơn vị tính là một đơn vị dương.
B. Biểu diễn giá cả của đồng tiền chuẩn
C. Đứng ở vị trí hàng hóa
D. Đồng tiền được lấy là chuẩn có đơn vị tính là một đơn vị nguyên
Mục tiêu ngân hàng thươngg mại khi tham gia thị trường ngoại hối là
A. phí môi giới
B. khoản “hoa hồng”
C. phí dịch vụ
D. lệ phí trước bạ
Thị trường giao dịch tương lai có đặc điểm:
A. Nguyên tắc thỏa thuận
B. Tỷ giá được hình thành theo nguyên tắc đấu giá
C. Tỷ giá được hình thành theo nguyên tắc đấu giá, tỷ giá được hình thành theo nguyên tắc thỏa thuận, diễn ra tại sở giao dịch ngoại hối
D. Tỷ giá được hình thành theo
Tỷ giá giao ngay được ký hiệu là:
Phạm vi giao dịch của thị trường ngoại hối được giới hạn:
A. Trong nước
B. Khu vực châu Âu
C. Trên toàn cầu
D. Khu vực châu Á
Đồng tiền yết giá được ký hiệu là:
Trên thị trường ngoại hối, hợp đồng mua bán kỳ hạn và hợp đồng mua bán giống nhau ở quy định về
A. Tỷ giá hoái đoái
B. Hiệu lực của hợp đồng
C. Kỳ hạn thanh toán
D. Ngày giá trị
Tỷ giá của nhà môi giới là:
A. Tỷ giá cung cấp cho người bán
B. Tỷ giá cung cấp cho người mua
C. Tỷ giá mua vào cao nhất và bán ra thấp nhất
D. Tỷ giá của WB
SDR là quyền rút vốn đặc biệt (Special Drawing Rights) của
A. các quốc gia thành viên IMF
B. các quốc gia thành viên WTO
C. các quốc gia thành viên ASEAN
D. các quốc gia thành viên WB
Trái phiếu nội địa là trái phiếu được phát hành bằng:
A. Bằng đồng nội tệ
B. Đồng USD
C. Đồng tiền nước ngoài
D. Bằng vàng tiêu chuẩn quốc tế
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường tiền tệ quốc tế:
A. Không có địa điểm giao dịch rõ ràng
B. Luân chuyển vốn thông qua hình thức tài chính gián tiếp
C. Các công cụ sử dụng trên thị trường có tính lỏng cao, độ an toàn lớn
D. Thời hạn luân chuyển vốn dài (thường hơn 1 năm)
Euro Currency là:
A. Được ký gửi bên ngoài hệ thống ngân hàng nước bản xứ
B. Đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi
C. Đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi, được ký gửi bên ngoài hệ thống ngân hàng nước bản xứ
D. Được ký gửi tại ngân hàng nước bản xứ
Các công cụ sử dụng trên thị trường tiền tệ quốc tế có tính lỏng cao, độ an toàn lớn vì
A. thời gian giao dịch dài
B. thời gian giao dịch ngắn
C. thời gian giao dịch cố định từ 8g -11 sáng
D. thời gian giao dịch không quy định cụ thể
Euro dollar là:
A. Được ký gửi bên ngoài ngân hàng nước Mỹ
B. Bị chính phủ Mỹ điều tiết
C. Những tài sản bằng USD, được ký gửi bên ngoài ngân hàng nước Mỹ
D. Những tài sản bằng USD
Trái phiếu nước ngoài là trái phiếu:
A. Do người không cư trú phát hành
B. Do người không cư trú phát hành, ghi bằng nội tệ, tại nước có đồng tiền ghi trên trái phiếu
C. Do người nước ngoài phát hành
D. Do người cư trú phát hành
Nếu căn cứ theo tiêu chí thời gian thì sẽ thị trường tài chính quốc tế sẽ gồm
A. thị trường tiền tệ QT, thị trường chứng khoán và thị trường vốn QT
B. thị trường tiền tệ QT và thị trường vốn QT
C. thị trường tiền tệ QT và thị trường chứng khoán QT
D. thị trường chứng khoán QT và thị trường vốn QT