Hệ thống tiền tệ dựa trên chế độ bản vị bảng Anh tồn tại từ:
A. Năm 1922 – 1930
B. Năm 1922 - 1929
C. Năm 1914 – 1918
D. Năm 1922 – 1932
Trong chế độ bản vị hàng hóa,
A. chỉ có bạc được chấp nhận như là tiền
B. vàng và bạc không được chấp nhận như là tiền
C. vàng và bạc được chấp nhận như là tiền
D. chỉ có vàng được chấp nhận như là tiền
Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ chung cho hệ thống tiền tệ quốc tế, các nước có thể lựa chọn:
A. Đồng tiền của quốc gia mạnh nhất thế giới
B. Đồng tiền tự do chuyển đổi một phần
C. Đồng tiền tự do chuyển đổi hoàn toàn
D. Đồng tiền của quốc gia mạnh nhất trong khối hoặc đồng tiền mới hoàn toàn.
Một trong những mục đích của việc thành lập hệ thống tiền tệ quốc tế là:
A. Thúc đẩy hợp tác khu vực
B. Thúc đẩy quan hệ giao thương về kinh tế - xã hội giữa các nước trong khối
C. Thúc đẩy hợp tác trong nước
D. Thúc đẩy hợp tác quốc tế
Hệ thống Bretton Woods diễn ra vào giai đoạn
A. Thế kỷ xx
B. Trước chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914)
C. Sau chiến tranh thế giới (1944 – 1990s)
D. Trong giai đoạn chiến tranh thế giới (1914-1944)
Hệ thống tiền tệ quốc tế dựa trên chế độ bản vị Dollar Mỹ họp tại:
A. Cộng hòa Pháp
B. Jacacta
C. Bretton Woods (Mỹ)
D. Anh quốc
Hội đồng giám đốc điều hành của IMF gồm:
A. 44 giám đốc
B. 34 giám đốc
C. 24 giám đốc
D. 14 giám đốc
Euro là đồng tiền chung của:
A. Liên minh châu Âu EU
B. Bric
C. Cộng đồng ASEAN
D. Khu vực châu Á – Thái Bình Dương
Một sinh viên Việt Nam đi du học 4 năm ở Mỹ, sinh viên này là:
A. Người cư trú của Mỹ
B. Không là người cư trú của Mỹ cũng không là người cư trú của Việt Nam
C. Vừa là người cư trú của Mỹ, vừa là người cư trú của Việt Nam
D. Người cư trú của Việt Nam
Một trong những mục đích của việc thành lập hệ thống tiền tệ quốc tế là để:
A. Khống chế các nước nhỏ
B. Cạnh tranh với các nước lớn
C. Cạnh tranh với Mỹ
D. Cạnh tranh hoặc chống lại sự xâm nhập kinh tế - tài chính của các khối kinh tế khác
Hệ thống tiền tệ quốc tế là chế độ tổ chức lưu thông tiền tệ giữa các quốc gia, được thực hiện bằng những thỏa ước và quy định ràng buộc của các quốc gia, có hiệu lực
A. không giới hạn về phạm vi thời gian nhưng giới hạn về phạm vi không gian
B. Không có phương án đúng
C. trong phạm vi không gian và thời gian nhất định
D. không giới hạn về phạm vi không gian và thời gian
Quan hệ tín dụng quốc tế là:
A. Hình thức đầu tư quốc tế trực tiếp
B. Là quan hệ cho vay và đi vay quốc tế
C. Là hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp
D. Là hình thức cho vay quốc tế
Tài chính quốc tế là
A. Hoạt động tài chính của các thiết chế tài chính quốc tế diễn ra trên phạm vi nội địa
B. Hoạt động tài chính của các ngân hàng diễn ra trên phạm vi quốc tế
C. Hoạt động tài chính của các thiết chế tài chính diễn ra trên phạm vi quốc tế
D. Hoạt động tài chính của các thiết chế tài chính nội địa diễn ra trên phạm vi quốc tế
IMF là tổ chức tài chính:
A. Của một quốc gia
B. Đa phương khu vực
C. Đa phương toàn cầu
D. Của châu Á
Thương mại quốc tế xuất hiện là do:
A. Các quốc gia có xu hướng dỡ bỏ các rào cản thương mại
B. Các quốc gia có đồng tiền riêng
C. Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa
D. Sự phân công lao động giữa các quốc gia
Chủ thể thực hiện các hoạt động TCQT là:
A. Các tổ chức kinh tế xã hội
B. Các chính phủ
C. Cá nhân
D. Tất cả các phương án đều đúng
Các phương án sau, đâu là thiết chế tài chính quốc tế
A. Quỹ tương hỗ
B. Tổ chức tín dụng
C. Tâp đoàn đa quốc gia
D. Công ty tài chính
TCQT chịu sự chi phối của:
A. Hệ thống pháp luật nội địa
B. Nhiều hệ thống pháp luật
C. Nhiều yếu tố chính trị và hệ thống pháp luật
D. Nhiều yếu tố chính trị
Đứng trên phạm vi từng quốc gia để nhìn nhận thì tài chính quốc tế được hiểu:
A. Là hoạt động tài chính đối ngoại của quốc gia
B. Là hoạt động động tài chính quốc tế thuần túy không thuần túy
C. Là hoạt tài chính quốc tế thuần túy
D. Là hoạt động tài chính đối ngoại của quốc gia và hoạt động tài chính quốc tế thuần túy
Hoạt động tài chính quốc tế đầu tiên gắn với trao đổi sản phẩm hàng hóa giữa các quốc gia là:
A. Tín dụng quốc tế
B. Du lịch quốc tế
C. Thanh toán quốc tế
D. Đầu tư quốc tế