Mục tiêu ngân hàng thương mại khi tham gia thị trường ngoại hối là
A. lợi nhuận và phí môi giới
B. Lợi nhuận và phí dịch vụ
C. khoản “hoa hồng” và lợi nhuận
D. lệ phí trước bạ và lợi nhuận
Quyền chọn mua là:
A. Mua một số lượng ngoại tệ theo mức giá và thời gian xác định
B. Mua một số lượng ngoại tệ nhưng bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ bán trong tương lai
C. Mua một số lượng ngoại tệ tuỳ theo thời gian mà người mua muốn bán
D. Quyền mua hợp đồng chọn mua một số lượng ngoại tệ theo mức giá và thời gian xác định nhưng không bắt buộc thực hiện nghĩa vụ
Chủ thể nào sau đây không được phép tự kinh doanh trên thị trường ngoại hối?
A. Các cá nhân
B. Các tổ chức
C. Các nhà môi giới ngoại hối
D. Các ngân hàng thương mại
Tỷ giá chéo là:
A. Tỷ giá được xác định theo ngang giá sức mua
B. Tỷ giá được xác định theo tiêu chuẩn giá cả của đồng tiền
C. Phương pháp xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền thông qua đồng tiền trung gian (đồng tiền thứ ba)
D. Tỷ giá được xác định theo ngang giá lãi suất
Quyền chọn bán là:
A. Người mua hợp đồng có quyền bán một số lượng ngoại tệ
B. Người mua hợp đồng có quyền mua lại một số lượng ngoại tệ
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Người mua hợp đồng có quyền bán một số lượng ngoại tệ nhất định theo giá ký kết vào ngày giao hàng
Đâu là phương pháp yết giá trực tiếp?
A. 1USD = 21.900 VND
B. 1VND = 1/28.500 EUR
C. 1 VND = 1/14.000 SGD
D. 1 VND = 1/21.900 USD
Nhận định nào sau đây là chính xác?
A. Hoạt động tài chính quốc tế làm suy giảm hoạt động tài chính nội địa
B. Chủ thể tham gia hoạt động tài chính quốc tế chịu nhiều rủi ro hơn chủ thể tham gia hoạt động tài chính nội địa
C. Hoạt động tài chính nội địa diễn ra trên phạm vi rộng hơn Tài chính quốc tế
D. Chủ thể tham gia hoạt động tài chính quốc tế thì không tham gia hoạt động tài chính nội địa
Hoạt động nào sau đây không làm nảy sinh tài chính quốc tế?
A. Tài trợ quốc tế
B. Thương mại quốc tế
C. Sản xuất tự cung tự cấp
D. Đầu tư quốc tế
Hoạt động làm nảy sinh tài chính quốc tế là hoạt động:
A. thanh toán hàng đổi hàng
B. thanh toán giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào trong nước
C. thanh toán giữa người mua và người bán
D. thanh toán giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu
Hàng năm, ngân hàng thế giới WB tại Việt Nam trả lương cho cán bộ Việt Nam làm việc tại đó, khoản thu nhập này được phản ánh vào:
A. Cán cân chuyển giao vãng lai 1 chiều
B. Cán cân dịch vụ
C. Cán cân thu nhập
D. Cán cân thanh toán
Khoản mục vô hình:
A. Là cách gọi khác của dự trữ quốc gia
B. Là cách gọi khác của khoản mục dịch vụ
C. Là cách gọi khác của sai số thống kê
D. Bao gồm những giao dịch không hợp pháp
Khi một quốc gia được nhận quà biếu từ nước ngoài sẽ phản ánh vào:
A. Có KA
B. Nợ CA
C. Nợ KA
D. Có CA
Khi cán cân thanh toán quốc tế thặng dư, chính phủ cần phải
A. Gia tăng các chính sách thu hút vốn nước ngoài
B. Tăng xuất khẩu hàng hóa
C. Tăng lãi suất chiếu khấu
D. Tăng xuất khẩu vốn
Cán cân vốn được ký hiệu là:
Khi tỷ giá USD/VND = 23.000/50 thì doanh nghiệp xuất khẩu bán 1.000 USD sẽ thu về
A. 23,05 triệu
B. 23,5 triệu
C. 23 triệu
D. 460.000
Đại sứ quán của Mỹ tại Việt Nam là:
A. Vừa là người cư trú của Mỹ vừa là người cư trú của Việt Nam
B. Cơ sở kinh doanh tại Việt Nam
C. Người cư trú của Việt Nam
D. Người cư trú của Mỹ
Chuyển khoản đơn phương ròng là
A. Một nội dung của tài khoản vãng lai
B. Một nội dung của tài khoản tài chính
C. Giao dịch tài khoản vốn ròng
D. Một nội dung của tài khoản vốn
Phản ánh vào cán cân thanh toán quốc tế là các giao dịch tiền tệ giữa:
A. Những người không cư trú với nhau
B. Những người cư trú với nhau
C. Những người cư trú và người không cư trú
D. Những người cư trú với nhau, Những người cư trú và người cư trú
Khi đồng nội tệ tăng giá, thâm hụt CA của quốc gia sẽ:
A. Giảm
B. Không thay đổi
C. Tăng
D. Chưa có kết luận
Các phương pháp yết giá chủ yếu trên thị trường ngoại hối là:
A. Yết giá trực tiếp
B. Yết giá gián tiếp
C. Yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp
D. Yết giá với đồng tiền mạnh