Giao dịch Swap:
A. Là việc mua vào một đồng tiền nhất định
B. Là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là giống nhau
C. Là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định với cùng một số lượng tiền tệ nhất định trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau
D. Là việc bán ra một đồng tiền nhất định
Trên thị trường ngoại hối, nếu thực hiện mua bán giao ngay thì 2 bên sẽ thực hiện thanh toán
A. ngay trong ngày Hợp đòng được ký kết
B. trong phạm vi 1 tuần làm việc kể từ ngày ký kết Hợp đồng
C. ngay sau khi Hợp đòng được ký kết
D. trong phạm vi 2 ngày làm việc kể từ ngày ký kết Hợp đồng
Hợp đồng nào sau trên thị trường ngoại hối không có hiệu lực dù 2 bên đã ký kết hợp đồng
A. Hợp đồng Spot
B. Hợp đồng Option
C. Hợp đồng SWAP
D. Hợp đồng Forward
Một công ty xuất nhập khẩu ký hợp đồng mua 5 triệu USD với ngân hàng và hoàn tất thanh toán sau 2 ngày làm việc. Đây là ví dụ cho:
A. Nghiệp vụ mua bán tương lai
B. Nghiệp vụ mua bán giao ngay
C. Nghiệp vụ mua bán quyền chọn
D. Nghiệp vụ mua bán kỳ hạn
Một công ty xuất nhập khẩu đến ngân hàng thương mại A mua 1 triệu USD và hoàn tất việc thanh toán sau 3 tháng, tỷ giá hối đoái được xác định là 1USD = 20.200 VND. Đây là ví dụ cho:
A. Nghiệp vụ Forward
B. Nghiệp vụ Future
C. Nghiệp vụ Option
D. Nghiệp vụ Spot
Acbit đầu cơ là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ nhằm tận dụng mức chênh lệch tỷ giá để kiếm lợi với
A. Đồng tiền bắt đầu nghiệp vụ là đồng tiền nội tệ
B. Đồng tiền bắt đầu và kết thúc nghiệp vụ là cùng 1 đồng tiền
C. Đồng tiền bắt đầu nghiệp vụ là đồng tiền ngoại tệ
D. Đồng tiền bắt đầu và kết thúc nghiệp vụ là 2 đồng tiền khác nhau
Mục tiêu của nhà môi giới khi tham gia thị trường ngoại hối là
A. phí dịch vụ
B. khoản “hoa hồng”
C. lợi nhuận
D. lệ phí trước bạ
Trên thị trường ngoại hối, nếu các bên thực hiện Hợp đồng mua bán quyền chọn thì tỷ giá giao dịch
A. áp dụng tỷ giáhợp đồng hoặc tỷ giá kỳ hạn
B. áp dụng tỷ giá giao ngay hoặc tỷ giá thực tế
C. áp dụng tỷ giá giao ngay hoặc tỷ giá kỳ hạn
D. áp dụng tỷ giá hợp đồng hoặc tỷ giá thực tế
Thị trường ngoại hối là nơi nào?
A. Giao dịch mua bán công cụ ghi ngoại tệ
B. Diễn ra hoạt động mua bán cổ phần và trái phiếu ghi ngoại tệ
C. Giao dịch mua bán kim loại quý
D. Diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau
Các thành viên tham gia thị trường ngoại hối duy trì quan hệ với nhau thông qua:
A. Quỹ tiền tệ quốc tế IMF
B. Điện thoại, mạng vi tính, telex và fax
C. Ngân hàng nước ngoài
D. Ngân hàng trong nước
Đồng tiền được sử dụng nhiều nhất trong các giao dịch ngoại hối là:
A. Đồng USD
B. Đồng JPY
C. Đồng GBP
D. Đồng VND
Trên thị trường ngoại hối, nếu các bên thực hiện Hợp đồng mua bán SWAP thì tỷ giá giao dịch
A. chỉ áp dụng tỷ giá kỳ hạn
B. áp dụng cả tỷ giá giao ngay và kỳ hạn
C. áp dụng tỷ giá giao ngay hoặc kỳ hạn
D. chỉ áp dụng tỷ giá giao ngay
Mục tiêu ngân hàng thương mại khi tham gia thị trường ngoại hối là
A. lợi nhuận và phí môi giới
B. Lợi nhuận và phí dịch vụ
C. khoản “hoa hồng” và lợi nhuận
D. lệ phí trước bạ và lợi nhuận
Quyền chọn mua là:
A. Mua một số lượng ngoại tệ theo mức giá và thời gian xác định
B. Mua một số lượng ngoại tệ nhưng bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ bán trong tương lai
C. Mua một số lượng ngoại tệ tuỳ theo thời gian mà người mua muốn bán
D. Quyền mua hợp đồng chọn mua một số lượng ngoại tệ theo mức giá và thời gian xác định nhưng không bắt buộc thực hiện nghĩa vụ
Chủ thể nào sau đây không được phép tự kinh doanh trên thị trường ngoại hối?
A. Các cá nhân
B. Các tổ chức
C. Các nhà môi giới ngoại hối
D. Các ngân hàng thương mại
Tỷ giá chéo là:
A. Tỷ giá được xác định theo ngang giá sức mua
B. Tỷ giá được xác định theo tiêu chuẩn giá cả của đồng tiền
C. Phương pháp xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền thông qua đồng tiền trung gian (đồng tiền thứ ba)
D. Tỷ giá được xác định theo ngang giá lãi suất
Quyền chọn bán là:
A. Người mua hợp đồng có quyền bán một số lượng ngoại tệ
B. Người mua hợp đồng có quyền mua lại một số lượng ngoại tệ
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Người mua hợp đồng có quyền bán một số lượng ngoại tệ nhất định theo giá ký kết vào ngày giao hàng
Đâu là phương pháp yết giá trực tiếp?
A. 1USD = 21.900 VND
B. 1VND = 1/28.500 EUR
C. 1 VND = 1/14.000 SGD
D. 1 VND = 1/21.900 USD
Nhận định nào sau đây là chính xác?
A. Hoạt động tài chính quốc tế làm suy giảm hoạt động tài chính nội địa
B. Chủ thể tham gia hoạt động tài chính quốc tế chịu nhiều rủi ro hơn chủ thể tham gia hoạt động tài chính nội địa
C. Hoạt động tài chính nội địa diễn ra trên phạm vi rộng hơn Tài chính quốc tế
D. Chủ thể tham gia hoạt động tài chính quốc tế thì không tham gia hoạt động tài chính nội địa
Hoạt động nào sau đây không làm nảy sinh tài chính quốc tế?
A. Tài trợ quốc tế
B. Thương mại quốc tế
C. Sản xuất tự cung tự cấp
D. Đầu tư quốc tế