Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 300.000; Nhân viên QL phân xưởng là 80.000; Nhân viên bán hàng là 160.000; Nhân viên quản lý DN là 180.000. Khi trích BHTN, Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 4.000; Nhân viên QL phân xưởng là 3.000; Nhân viên bán hàng là 6.000; Nhân viên quản lý DN là 10.000. Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, Giá trị nguyên vật liệu thừa dùng không hết nhập kho là 50.000, Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng từ kỳ trước vào chi phí kỳ này là 140.000, Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 260.000; Nhân viên QL phân xưởng là 30.000; Nhân viên bán hàng là 60.000; Nhân viên quản lý DN là 80.000. Khi trích các khoản theo lương trừ vào thu nhập của người lao động, Kế toán ghi:
A. Nợ TK 334: 45.150 Có TK 338: 45.150
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 334: 101.050 Có TK 338: 101.050
D. Nợ TK 154: 30.450 Nợ TK 6421: 6.300 Nợ TK 6422: 8.400 Có TK 338: 45.150
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 260.000; Nhân viên QLphân xưởng là 30.000;Nhân viên bán hàng là 60.000; Nhân viên quản lý DN là 80.000. Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 1.000 kg hàng hóa trước đây mang đi gia công, đơn giá xuất kho đi gia công là 800/kg, chi phí gia công là 55.000, gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho 50 thành phẩm bán trực tiếp, đơn giá bán là 8.000. Thu bằng hàng hóa có giá 300.000. Các giá chưa gồm 10% thuế GTGT.
A. Không có đáp án đúng
B. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 300.000 Nợ TK 133: 30.000 Có TK 131: 330.000
C. Kế toán ghi: Nợ TK 131: 440.000 Có TK 511: 400.000 Có TK 33311: 40.000
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX)có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tínhra tiền lương BHXH phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 16.000; Nhân viên QLphân xưởng là 13.000;Nhân viên bán hàng là 16.000; Nhân viên quản lý DN là 18.000. Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho vật liệu chính dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm trị giá là 1.600.000, Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho vật liệu phụdùng trực tiếp sản xuất sản phẩm trị giá là 120.000, Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%; Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho là 100.000.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.460.000 Nợ TK 152: 300.000 Có TK 154: 2.760.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.393.333 Nợ TK 152: 300.000 Có TK 154: 2.693.333
D. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.900.000 Nợ TK 152: 300.000 Có TK 154: 3.200.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 1.000 kg hàng hóa mua đi đường, hóa đơn đã nhận từ kỳ trước vớiđơn giá 990/kg, chi phí vận chuyển là 6.600, các giá đã gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 6.000 Nợ TK 133: 600 Có TK 331: 6.600
B. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 900.000 Có TK 151: 900.000
C. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 906.000 Nợ TK 133: 90.600 Có TK 331: 996.600
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 1.000 kg hàng hóa đi đường từ kỳ trước, đơn giá 990/kg, đã gồm 10% thuế GTGT, chi phí vận chuyển là 6.600, gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Không có đáp án đúng
B. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 996.600
C. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 906.000
D. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 900.000
DONATE
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn