Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Khách hàng trả lại thành phẩm đã mua với giá bán là 280.000, chưa có thuế GTGT 10%, trừ vào nợ phải thu.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 521: 280.000 Nợ TK 33311: 28.000 Có TK 131: 308.000
B. Hoặc A hoặc B
C. Kế toán ghi: Nợ TK 511: 280.000 Nợ TK 33311: 28.000 Có TK 131: 308.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho hàng hóa đi góp vốn liên doanh, trị giá xuất kho là 700.000, giá bán là 1.000.000, chưa gồm 10% thuế GTGT, giá trị được chấp nhận 950.000.
A. Cả A&C
B. Kế toán ghi: Nợ TK 632: 700.000 Có TK 156: 700.000
C. Kế toán ghi: Nợ TK 228: 950.000 Có TK 511: 1.000.000 Có TK 33311: 100.000 Nợ TK 811: 150.000
D. Kế toán ghi: Nợ TK 228: 950.000 Có TK 156: 700.000 Có TK 711: 250.000
Bán cổ phiếu kinh doanh có giá gốc là 300.000, giá bán là 280.000, chi phí bán là 10.000, số dự phòng đã lập cho số chứng khoán này là 30.000. Thu, chi bằng chuyển khoản.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 1121: 280.000 Nợ TK 635: 20.000 Có TK 1211: 300.000
B. Kế toán ghi: Nợ TK 635: 10.000 Có TK 1121: 10.000
C. Cả A&B&C
D. Kế toán ghi: Nợ TK 2291: 30.000 Có TK 635: 30.000
Hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
A. Sử dụng tài khoản 154 để ghi nhận chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
B. Không sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 300.000; Nhân viên QL phân xưởng là 80.000; Nhân viên bán hàng là 160.000; Nhân viên quản lý DN là 180.000. Khi trích BHTN, Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 4.000; Nhân viên QL phân xưởng là 3.000; Nhân viên bán hàng là 6.000; Nhân viên quản lý DN là 10.000. Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, Giá trị nguyên vật liệu thừa dùng không hết nhập kho là 50.000, Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng từ kỳ trước vào chi phí kỳ này là 140.000, Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 260.000; Nhân viên QL phân xưởng là 30.000; Nhân viên bán hàng là 60.000; Nhân viên quản lý DN là 80.000. Khi trích các khoản theo lương trừ vào thu nhập của người lao động, Kế toán ghi:
A. Nợ TK 334: 45.150 Có TK 338: 45.150
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 334: 101.050 Có TK 338: 101.050
D. Nợ TK 154: 30.450 Nợ TK 6421: 6.300 Nợ TK 6422: 8.400 Có TK 338: 45.150
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 2.000.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000, Kế toán:
A. Đáp án A hoặc B
B. Phải ghi bút toán kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: Nợ TK 154: 3.400.000 Có TK 621: 2.000.000 Có TK 622: 600.000 Có TK 627: 800.000
C. Không phải ghi bút toán kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 300.000; Nhân viên QL phân xưởng là 80.000; Nhân viên bán hàng là 160.000; Nhân viên quản lý DN là 180.000. Khi trích BHXH, Kế toán ghi:
A. Nợ TK 334: 57.600 Có TK 3383: 57.600
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 154: 126.000 Nợ TK 334: 57.600 Có TK 3383: 183.600