Kế toán DN nhỏ và vừa - AC06 (90)

Câu hỏi 567749:

Khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, nguyên vật liệu sẽ bị:

A. Không có đáp án đúng
B. Thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm mới
C. Cả 2 đáp án A&B đều đúng
D. Không bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu

Câu hỏi 567750:

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá trị của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho bao gồm:

A. Chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn
B. Giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn
C. Các đáp án đều đúng
D. Chi phí cho nhân viên mua hàng

Câu hỏi 567751:

Công ty may 20 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000m vải với giá mua là 330.000.000đ. Chi phí vận chuyển là 1.100.000đ. Do mua nhiều nên được người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 2%. Các giá đã bao gồm thuế GTGT 10% Kế toán xác định giá nhập kho của vải là: (ĐVT: 1000đ):

A. Không có đáp án đúng
B. 301.000
C. 324.400
D. 295.000

Câu hỏi 567752:

Doanh nghiệp May 30 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) sửa chữa thường xuyên máy Cắt, chi phí sửa chữa bao gồm: Xuất kho phụ tùng thay thế: 24.000.000đ; Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế: 20.000.000đ (thuế GTGT 10%). Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):

A. Không có đáp án đúng
B. Nợ TK 627: 44.000
Nợ TK 133: 2.000
Có TK 153: 24.000
Có TK 331: 22.000
C. Nợ TK 154: 44.000
Nợ TK 133: 2.000
Có TK 152: 24.000
Có TK 331: 22.000
D. Nợ TK 154: 44.000
Nợ TK 133: 2.000
Có TK 153: 24.000
Có TK 331: 22.000

Câu hỏi 567753:

Công ty Giày TĐ (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000 hộp keo dính với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% phải trả 100.000.000đ. Khi nhập kho phát hiện thừa 50 hộp. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):

A. Nợ TK 152: 100.000
B. Nợ TK 152: 105.000
C. Không có đáp án đúng
D. Nợ TK 153: 105.000

Câu hỏi 567754:

Khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, giá trị của công cụ dụng cụ sẽ:

A. Tính hết vào giá trị của sản phẩm mới
B. Cả 2 đáp án A&B đều đúng
C. Tính dần vào giá trị của sản phẩm mới bằng phương pháp phân bổ giá trị
D. Không có đáp án đúng

Câu hỏi 567755:

Doanh nghiệp May 30 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) bảo dưỡng thường xuyên phần mềm quản lý doanh nghiệp, chi phí sửa chữa thuê ngoài phải trả chưa thuế: 20.000.000đ (thuế GTGT 10%). Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):

A. Nợ TK 6422: 20.000
Nợ TK 133: 2.000
Có TK
331: 22.000
B. Nợ TK 154: 20.000
Nợ TK 133: 2.000
Có TK
331: 22.000
C. Nợ TK 642: 20.000
Nợ TK 133: 2.000
Có TK
331: 22.000
D. Không có đáp án đúng

Câu hỏi 567756:

Doanh nghiệp sản xuất (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 10 tủ tài liệu có đơn giá 7trđ/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%, trả bằng chuyển khoản. Dùng ngay cho bộ phận quản lý sản xuất là 3 chiếc, cho bộ phận bán hàng 3 chiếc, cho phòng kế toán số còn lại. Phân bổ chi phí cho 2 kỳ. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):

A. Nợ TK 627: 21.000
Nợ TK 641: 21.000
Nợ TK 642: 28.000
Nợ TK 133: 7.000
Có TK 112: 77.000
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 154: 21.000
Nợ TK 6421: 21.000
Nợ TK 6422: 28.000
Nợ TK 133: 7.000
Có TK 112: 77.000
D. Nợ TK 242: 35.000
Nợ TK 154: 10.500
Nợ TK 6421: 10.500
Nợ TK 6422: 14.000
Nợ TK 133: 7.000
Có TK 112: 77.000

Câu hỏi 567757:

Công ty Giày TĐ (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 100 chiếc kéo với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% phải trả 50.000.000đ. Khi nhập kho phát hiện thiếu 10 chiếc. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):

A. Có TK 331: 55.000
B. Không có đáp án đúng
C. Có TK 331: 45.000
D. Có TK 331: 50.000

Câu hỏi 567758:

Doanh nghiệp sản xuất (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) sửa chữa lớn ngoài kế hoạch 1 máy nâng đang sử dụng ở bộ phận kho nguyên vật liệu, chi phí sửa chữa thuê ngoài phải trả chưa thuế là 71.500.000đ, đã có thuế GTGT 10%. Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 2 năm, bắt đầu từ năm nay. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):

A. Đáp án A và
Nợ TK 154: 32.500
Nợ TK 242: 32.500
Có TK 2413: 65.000
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 2413: 65.000
Nợ TK 133: 6.500
Có TK 331: 71.500
D. Đáp án A và
Nợ TK 627: 32.500
Nợ TK 242: 32.500
Có TK 2413: 65.000

Câu hỏi 567759:

Công ty may 20 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000m vải với giá mua là 330.000.000đ. Chi phí vận chuyển là 1.100.000đ. Do mua nhiều nên được người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 2%. Các giá đã bao gồm thuế GTGT 10% Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):

A. Nợ TK 153: 295.000
B. Nợ TK 152: 295.000
C. Không có đáp án đúng
D. Nợ TK 152: 301.000

Câu hỏi 567760:

Công ty Giày TĐ (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) xuất kho 500 hộp keo dính dùng trực tiếp sản xuất là 300 hộp, dùng khuyến mại cho khách hàng 200 hộp, đơn giá xuất kho là 100.000đ/hộp. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):

A. Nợ TK 621: 30.000
Nợ TK 641: 20.000
Có TK 152: 50.000
B. Nợ TK 154: 30.000
Nợ TK 6422: 20.000
Có TK 152: 50.000
C. Không có đáp án đúng
D. Nợ TK 154: 30.000
Nợ TK 6421: 20.000
Có TK 152: 50.000

Câu hỏi 567761:

Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên giá của tài sản cố định sẽ:

A. Tính dần vào chi phí sản xuất kinh doanh bằng cách tính khấu hao
B. Không có đáp án đúng
C. Tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh
D. Cả 2 đáp án A&B đều đúng

Câu hỏi 567762:

Đặc điểm của công cụ dụng cụ:

A. Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng hình thái vật chất ban đầu không bị thay đổi
B. Không có đáp án đúng
C. Hình thái vật chất ban đầu thay đổi theo hình thái vật chất của sản phẩm mới
D. Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Câu hỏi 567763:

Doanh nghiệp thương mại (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) sửa chữa đột xuất 1 máy nâng hàng đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, chi phí sửa chữa thuê ngoài phải trả chưa thuế là 72trđ, chưa có thuế GTGT 10%. Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 2 năm, bắt đầu từ tháng này. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):

A. Đáp án A và Nợ TK 641: 3.000
Nợ TK 242: 69.000
Có TK 2413: 72.000
B. Không có đáp án đúng
C. Đáp án A và
Nợ TK 6421: 3.000
Nợ TK 242: 69.000
Có TK 2413: 72.000
D. Nợ TK 2413: 72.000
Nợ TK 133: 7.200
Có TK 331: 79.200

Câu hỏi 567764:

Khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, giá trị của nguyên vật liệu sẽ:

A. Cả 2 đáp án A&B đều đúng
B. Tính hết vào giá trị của sản phẩm mới
C. Tính dần vào giá trị của sản phẩm mới
bằng phương pháp phân bổ giá trị
D. Không có đáp án đúng

Câu hỏi 567765:

Công ty may 20 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 100 chiếc kéo với giá mua bao gồm thuế GTGT 10% là 33.000.000đ. Do mua nhiều nên được người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 2%. Kế toán xác định giá nhập kho của kéo là: (ĐVT: 1000đ):

A. 660
B. 32.340
C. 29.400
D. 600

Câu hỏi 567766:

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá trị của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho không bao gồm:

A. Giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn
B. Chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn
C. Các đáp án đều đúng
D. Giảm giá hàng mua

Câu hỏi 567767:

Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%.

A. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.560.000
Nợ TK 152: 200.000
Có TK 154: 2.760.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 3.000.000
Nợ TK 152: 200.000
Có TK 154: 3.200.000
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.493.333
Nợ TK 152: 200.000
Có TK 154: 2.693.333

Câu hỏi 567768:

Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.400.000; Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%; Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho là 200.000.

A. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.533.333
Nợ TK 152: 200.000
Có TK 154: 2.733.333
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 3.080.000
Nợ TK 152: 200.000
Có TK 154: 3.280.000
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.760.000
Nợ TK 152: 200.000
Có TK 154: 2.960.000
D. Không có đáp án đúng
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.