Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%.
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.400.000; Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%; Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho là 200.000.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.533.333 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 2.733.333
B. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 3.080.000 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 3.280.000
C. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.760.000 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 2.960.000
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.560.000 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 2.760.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 3.000.000 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 3.200.000
D. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.493.333 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 2.693.333
Doanh nghiệp thương mại (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) sửa chữa đột xuất 1 máy nâng hàng đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, chi phí sửa chữa thuê ngoài phải trả chưa thuế là 72trđ, chưa có thuế GTGT 10%. Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 2 năm, bắt đầu từ tháng này. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Đáp án A và Nợ TK 641: 3.000 Nợ TK 242: 69.000 Có TK 2413: 72.000
B. Không có đáp án đúng
C. Đáp án A và Nợ TK 6421: 3.000 Nợ TK 242: 69.000 Có TK 2413: 72.000
D. Nợ TK 2413: 72.000 Nợ TK 133: 7.200 Có TK 331: 79.200
Công ty Giày TĐ (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) xuất kho 500 hộp keo dính dùng trực tiếp sản xuất là 300 hộp, dùng khuyến mại cho khách hàng 200 hộp, đơn giá xuất kho là 100.000đ/hộp. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Nợ TK 621: 30.000 Nợ TK 641: 20.000 Có TK 152: 50.000
B. Nợ TK 154: 30.000 Nợ TK 6422: 20.000 Có TK 152: 50.000
C. Không có đáp án đúng
D. Nợ TK 154: 30.000 Nợ TK 6421: 20.000 Có TK 152: 50.000
Công ty may 20 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000m vải với giá mualà 330.000.000đ. Chi phí vận chuyển là 1.100.000đ. Do mua nhiều nên được người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 2%. Các giá đã bao gồm thuế GTGT 10% Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
Doanh nghiệp sản xuất(tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) sửa chữa lớn ngoài kế hoạch 1 máy nâng đang sử dụng ở bộ phận kho nguyên vật liệu, chi phí sửa chữa thuê ngoài phải trả chưa thuế là 71.500.000đ, đã có thuế GTGT 10%. Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 2 năm, bắt đầu từ năm nay.Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Đáp án A và Nợ TK 154: 32.500 Nợ TK 242: 32.500 Có TK 2413: 65.000
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 2413: 65.000 Nợ TK 133: 6.500 Có TK 331: 71.500
D. Đáp án A và Nợ TK 627: 32.500 Nợ TK 242: 32.500 Có TK 2413: 65.000
Công ty Giày TĐ (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 100 chiếc kéo với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% phải trả là 50.000.000đ.Khi nhập kho phát hiện thiếu 10 chiếc. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
Doanh nghiệp sản xuất (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 10 tủ tài liệu có đơn giá 7trđ/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%, trả bằng chuyển khoản. Dùng ngay cho bộ phận quản lý sản xuất là 3 chiếc, cho bộ phận bán hàng 3 chiếc, cho phòng kế toán số còn lại. Phân bổ chi phí cho 2 kỳ. Kế toán ghi:(ĐVT: 1000đ):
A. Nợ TK 627: 21.000 Nợ TK 641: 21.000 Nợ TK 642: 28.000 NợTK 133: 7.000 Có TK 112: 77.000
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 154: 21.000 Nợ TK 6421: 21.000 Nợ TK 6422: 28.000 NợTK 133: 7.000 Có TK 112: 77.000
Doanh nghiệp May 30 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) bảo dưỡng thường xuyên phần mềm quản lý doanh nghiệp, chi phí sửa chữa thuê ngoài phải trả chưa thuế: 20.000.000đ (thuế GTGT 10%). Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Nợ TK 6422: 20.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 331: 22.000
B. Nợ TK 154: 20.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 331: 22.000
C. Nợ TK 642: 20.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 331: 22.000
Công ty Giày TĐ (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000 hộp keo dính với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% phải trả là 100.000.000đ.Khi nhập kho phát hiện thừa 50 hộp. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
Doanh nghiệp May 30 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) sửa chữa thường xuyên máy Cắt, chi phí sửa chữa bao gồm: Xuất kho phụ tùng thay thế: 24.000.000đ; Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế: 20.000.000đ (thuế GTGT 10%). Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Không có đáp án đúng
B. Nợ TK 627: 44.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 153: 24.000 Có TK 331: 22.000
C. Nợ TK 154: 44.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 152: 24.000 Có TK 331: 22.000
D. Nợ TK 154: 44.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 153: 24.000 Có TK 331: 22.000
Công ty may 20 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000m vải với giá mualà 330.000.000đ. Chi phí vận chuyển là 1.100.000đ. Do mua nhiều nên được người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 2%. Các giá đã bao gồm thuế GTGT 10% Kế toán xác định giá nhập kho của vải là: (ĐVT: 1000đ):
Công ty may 20 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000m vải với giá mua trả bằng chuyển khoản là 330.000.000đ. Do thanh toán ngay nên được người bán cho hưởng chiết khấu thanh toán 1%. Các giá đã bao gồm thuế GTGT 10% Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
Công ty Giày TĐ (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 100 chiếc kéo với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% phải trả là 50.000.000đ.Khi nhập kho phát hiện thừa 10 chiếc. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Có TK 331: 60.500
B. Không có đáp án đúng
C. Có TK 331: 50.000
D. Có TK 331: 55.000
DONATE
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn