Doanh nghiệp sản xuất (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 10 tủ tài liệu có đơn giá 7trđ/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%, trả bằng chuyển khoản. Dùng ngay cho bộ phận quản lý sản xuất là 3 chiếc, cho bộ phận bán hàng 3 chiếc, cho phòng kế toán số còn lại. Phân bổ chi phí cho 2 kỳ. Kế toán ghi:(ĐVT: 1000đ):
A. Nợ TK 627: 21.000 Nợ TK 641: 21.000 Nợ TK 642: 28.000 NợTK 133: 7.000 Có TK 112: 77.000
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 154: 21.000 Nợ TK 6421: 21.000 Nợ TK 6422: 28.000 NợTK 133: 7.000 Có TK 112: 77.000
Doanh nghiệp May 30 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) bảo dưỡng thường xuyên phần mềm quản lý doanh nghiệp, chi phí sửa chữa thuê ngoài phải trả chưa thuế: 20.000.000đ (thuế GTGT 10%). Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Nợ TK 6422: 20.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 331: 22.000
B. Nợ TK 154: 20.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 331: 22.000
C. Nợ TK 642: 20.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 331: 22.000
Công ty Giày TĐ (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000 hộp keo dính với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% phải trả là 100.000.000đ.Khi nhập kho phát hiện thừa 50 hộp. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
Doanh nghiệp May 30 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) sửa chữa thường xuyên máy Cắt, chi phí sửa chữa bao gồm: Xuất kho phụ tùng thay thế: 24.000.000đ; Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế: 20.000.000đ (thuế GTGT 10%). Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Không có đáp án đúng
B. Nợ TK 627: 44.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 153: 24.000 Có TK 331: 22.000
C. Nợ TK 154: 44.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 152: 24.000 Có TK 331: 22.000
D. Nợ TK 154: 44.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 153: 24.000 Có TK 331: 22.000
Công ty may 20 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000m vải với giá mualà 330.000.000đ. Chi phí vận chuyển là 1.100.000đ. Do mua nhiều nên được người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 2%. Các giá đã bao gồm thuế GTGT 10% Kế toán xác định giá nhập kho của vải là: (ĐVT: 1000đ):
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 1.000 kg hàng hóa trước đây mang đi gia công, đơn giá xuất kho đi gia công là 800/kg, chi phí gia công là 55.000, gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho 50 thành phẩm bán trực tiếp, đơn giá bán là 8.000. Thu bằng hàng hóa có giá 300.000. Các giá chưa gồm 10% thuế GTGT.
A. Không có đáp án đúng
B. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 300.000 Nợ TK 133: 30.000 Có TK 131: 330.000
C. Kế toán ghi: Nợ TK 131: 440.000 Có TK 511: 400.000 Có TK 33311: 40.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp, trị giá xuất kho là 200.000, giá bán là 300.000, chưa gồm 10% thuế GTGT. Thu bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%.
A. Không có đáp án đúng
B. Nợ TK 112: 326.700 Có TK 511: 297.000 Có TK 33311: 29.700
C. Kế toán ghi: Nợ TK 635: 3.000 Nợ TK 112: 327.000 Có TK 511: 300.000 Có TK 33311: 30.000
D. Kế toán ghi: Nợ TK 635: 3.300 Nợ TK 112: 326.700 Có TK 511: 300.000 Có TK 33311: 30.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ) có: Giá vốn hàng bán là 1.200.000, doanh thu bán hàng là 150% giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh là 15% doanh thu, chiết khấu thương mại là 3% doanh thu, chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1% doanh thu.
Cuối năm N, doanh nghiệp có tài liệu (trđ): Tổng phát sinh Có TK 511 là 1.000; Tổng phát sinh Có TK 711 là 200; Tổng phát sinh Có TK 515 là 50; Tổng phát sinh Nợ TK 632 là 600; Tổng phát sinh Nợ TK 635 là 60; Tổng phát sinh Nợ TK 642 là 150; Tổng phát sinh Nợ TK 811 là 180; Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp là 45.
A. Kế toán ghi (trđ): Nợ TK 911: 215 Có TK 421: 215
B. Kế toán ghi (trđ): Nợ TK 911: 1.035 Có TK 632: 600 Có TK 635: 60 Có TK 642: 150 Có TK 811: 180 Có TK 821: 45
C. Cả A&B&C
D. Kế toán ghi (trđ): Nợ TK 511: 1.000 Nợ TK 515: 50 Nợ TK 711: 200 Có TK 911: 1.250
Cuối năm N, doanh nghiệp được quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế thực tế phải nộp năm N là 95 trđ, số thuế doanh nghiệp đã tạm nộp trong năm N là 100 trđ:
A. Kế toán điều chỉnh (1.000đ): Nợ TK 642: 5.000 Có TK 3334: 5.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán điều chỉnh (1.000đ): Nợ TK 3334: 5.000 Có TK 821: 5.000
D. Kế toán điều chỉnh (1.000đ): Nợ TK 821: 5.000 Có TK 3334: 5.000
Cuối năm N, doanh nghiệp có tài liệu (trđ): Tổng phát sinh Có TK 511 là 2.000; Tổng phát sinh Có TK 711 là 400; Tổng phát sinh Có TK 515 là 100; Tổng phát sinh Nợ TK 632 là 1.200; Tổng phát sinh Nợ TK 635 là 80; Tổng phát sinh Nợ TK 642 là 300; Tổng phát sinh Nợ TK 811 là 420; Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp là 80.
A. Cả A&B&C
B. Kế toán ghi (trđ): Nợ TK 911: 2.080 Có TK 632: 1.200 Có TK 635: 80 Có TK 642: 300 Có TK 811: 420 Có TK 821: 80
C. Kế toán ghi (trđ): Nợ TK 911: 420 Có TK 421: 420
D. Kế toán ghi (trđ): Nợ TK 511: 2.000 Nợ TK 515: 100 Nợ TK 711: 400 Có TK 911: 2.500
Doanh nghiệp góp vốn đầu tư với doanh nghiệp B bằng phần mềm bán hàng, giá trị được công nhận là 150.000, tài sản có nguyên giá là 300.000, đã khấu hao 100.000.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 214: 100.000 Nợ TK 711: 50.000 Có TK 2113: 300.000
B. Kế toán ghi: Nợ TK 228B: 150.000 Nợ TK 214: 100.000 Nợ TK 811: 50.000 Có TK 2113: 300.000
C. Không có đáp án đúng
D. Kế toán ghi: Nợ TK 228B: 150.000 Có TK 2113: 150.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho 50 thành phẩm bán trực tiếp, đơn giá bán là 8.000, chưa gồm 10% thuế GTGT. Thu bằng chuyển khoản sau khi trừ số tiền khách hàng đã trả trước là 200.000.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 131: 200.000 Nợ TK 112: 240.000 Có TK 511: 400.000 Có TK 33311: 40.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán ghi: Nợ TK 131: 440.000 Có TK 511: 400.000 Có TK 33311: 40.000
D. Kế toán ghi: Nợ TK 112: 440.000 Có TK 511: 400.000 Có TK 33311: 40.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 1.000 kg hàng hóa mua đi đường, hóa đơn đã nhận từ kỳ trước vớiđơn giá 990/kg, chi phí vận chuyển là 6.600, các giá đã gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 6.000 Nợ TK 133: 600 Có TK 331: 6.600
B. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 900.000 Có TK 151: 900.000
C. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 906.000 Nợ TK 133: 90.600 Có TK 331: 996.600
D. Cả A và B
DONATE
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn