- Câu hỏi 567719:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Mua và nhập kho 1.000 kg hàng hóa, đơn giá 990/kg, kèm theo bao bì là 9.900, các giá đã gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 153: 9.000
Nợ TK 133: 900
Có TK 331: 9.900
B. Cả A và B
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 900.000
Nợ TK 133: 90.000
Có TK 331: 990.000
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 909.000
Nợ TK 133: 90.900
Có TK 331: 999.900
- Câu hỏi 567729:
Phân bổ doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp kỳ này là 20.000.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 3387: 20.000
Có TK 515: 20.000
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 3387: 20.000
Có TK 515: 20.000
C. Không có đáp án đúng
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 3387: 20.000
Có TK 515: 20.000
- Câu hỏi 567734:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 1.000 kg hàng hóa đi đường từ kỳ trước, đơn giá 990/kg, đã gồm 10% thuế GTGT, chi phí vận chuyển là 6.600, gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Không có đáp án đúng
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 996.600
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 906.000
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 900.000
- Câu hỏi 567735:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 1.000 kg hàng hóa mua đi đường, hóa đơn đã nhận từ kỳ trước với đơn giá 990/kg, chi phí vận chuyển là 6.600, các giá đã gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 6.000
Nợ TK 133: 600
Có TK 331: 6.600
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 900.000
Có TK 151: 900.000
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 906.000
Nợ TK 133: 90.600
Có TK 331: 996.600
D. Cả A và B
- Câu hỏi 567755:
Doanh nghiệp May 30 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) bảo dưỡng thường xuyên phần mềm quản lý doanh nghiệp, chi phí sửa chữa thuê ngoài phải trả chưa thuế: 20.000.000đ (thuế GTGT 10%). Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Nợ TK 6422: 20.000
Nợ TK 133: 2.000
Có TK
331: 22.000
B. Nợ TK 154: 20.000
Nợ TK 133: 2.000
Có TK
331: 22.000
C. Nợ TK 642: 20.000
Nợ TK 133: 2.000
Có TK
331: 22.000
D. Không có đáp án đúng
- Câu hỏi 567776:
Tại một doanh nghiệp (GTGT khấu trừ, kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Chi phí mua ngoài phục vụ cho sản xuất phát sinh bằng tiền gửi ngân hàng: 66.000 đã bao gồm thuế GTGT 10%, Kế toán ghi:
A. Không có đáp án đúng
B. Nợ TK 154: 66.000
Có TK 112: 66.000
C. Nợ TK 154: 60.000
Nợ TK 133: 6.000
Có TK 112: 66.000
D. Nợ TK 627: 60.000
Nợ TK 133: 6.000
Có TK 112: 66.000
- Câu hỏi 567778:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 2.000.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000, Kế toán:
A. Đáp án A hoặc B
B. Phải ghi bút toán kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 154: 3.400.000
Có TK 621: 2.000.000
Có TK 622: 600.000
Có TK 627: 800.000
C. Không phải ghi bút toán kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
D. Không có đáp án đúng
- Câu hỏi 567786:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, Giá trị nguyên vật liệu thừa dùng không hết nhập kho là 50.000, Kế toán ghi:
A. Nợ TK 152: 50.000
Có TK 154: 50.000
B. Nợ TK 152: 50.000
Có TK 621: 50.000
C. Nợ TK 154: 50.000
Có TK 152: 50.000
D. Không có đáp án đúng
- Câu hỏi 567788:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 300.000; Nhân viên QL phân xưởng là 80.000; Nhân viên bán hàng là 160.000; Nhân viên quản lý DN là 180.000. Khi trích BHTN, Kế toán ghi:
A. Nợ TK 622: 3.000
Nợ TK 627: 800
Nợ TK 641: 1.600
Nợ TK 642: 1.800
Nợ TK 334: 7.200
Có TK 3385: 14.400
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 154: 7.200
Nợ TK 334: 7.200
Có TK 3385: 14.400
D. Nợ TK 154: 7.200
Nợ TK 334: 7.200
Có TK 3386: 14.400
- Câu hỏi 567796:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo văn bản pháp lý nào:
A. Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016
của Bộ Tài chính
B. Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
C. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/6/2006 của Bộ Tài chính
D. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính