Hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
A. Sử dụng tài khoản 154 để ghi nhận chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
B. Không sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX)có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tínhra tiền lương BHXH phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 16.000; Nhân viên QLphân xưởng là 13.000;Nhân viên bán hàng là 16.000; Nhân viên quản lý DN là 18.000. Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho vật liệu chính dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm trị giá là 1.600.000, Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX)có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền ăn ca phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 26.000; Nhân viên QLphân xưởng là 3.000;Nhân viên bán hàng là 6.000; Nhân viên quản lý DN là 8.000. Kế toán ghi:
A. Không có đáp án đúng
B. Nợ TK 622: 26.000 Nợ TK 627: 3.000 Nợ TK 642: 14.000 Có TK 334: 43.000
C. Nợ TK 154: 29.000 Nợ TK 6421: 6.000 Nợ TK 6422: 8.000 Có TK 334: 43.000
Cuối năm N, doanh nghiệp có tài liệu (trđ): Tổng phát sinh Có TK 511 là 1.000; Tổng phát sinh Có TK 711 là 200; Tổng phát sinh Có TK 515 là 50; Tổng phát sinh Nợ TK 632 là 600; Tổng phát sinh Nợ TK 635 là 60; Tổng phát sinh Nợ TK 642 là 150; Tổng phát sinh Nợ TK 811 là 180.
A. Không có đáp án đúng
B. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm N là 20 trđ
C. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm N là 250 trđ
D. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm N là (10) trđ
Bán cổ phiếu kinh doanh có giá gốc là 300.000, giá bán là 280.000, chi phí bán là 10.000, số dự phòng đã lập cho số chứng khoán này là 30.000. Thu, chi bằng chuyển khoản.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 1121: 280.000 Nợ TK 635: 20.000 Có TK 1211: 300.000
B. Kế toán ghi: Nợ TK 635: 10.000 Có TK 1121: 10.000
C. Cả A&B&C
D. Kế toán ghi: Nợ TK 2291: 30.000 Có TK 635: 30.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 1.000 kg hàng hóa trước đây mang đi gia công, đơn giá xuất kho đi gia công là 800/kg, chi phí gia công là 55.000, gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 850.000 Có TK 154: 850.000
B. Kế toán ghi: Nợ TK 154: 50.000 Nợ TK 133: 5.000 Có TK 331: 55.000
Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; Chiết khấu thanh toán cho người mua; Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính là:
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 300.000; Nhân viên QL phân xưởng là 80.000; Nhân viên bán hàng là 160.000; Nhân viên quản lý DN là 180.000. Khi trích BHTN, Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 4.000; Nhân viên QL phân xưởng là 3.000; Nhân viên bán hàng là 6.000; Nhân viên quản lý DN là 10.000. Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, Giá trị nguyên vật liệu thừa dùng không hết nhập kho là 50.000, Kế toán ghi:
A. Nợ TK 152: 50.000 Có TK 154: 50.000
B. Nợ TK 152: 50.000 Có TK 621: 50.000
C. Nợ TK 154: 50.000 Có TK 152: 50.000
D. Không có đáp án đúng
DONATE
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn