Kế toán tài chính 2 - AC35 (137)

Câu hỏi 567152:

Một doanh nghiệp có thông tin trên BCTC năm N là: Vốn CSH 700 triệu (vốn góp của các cổ đông), nợ phải trả 500 triệu. Cuối năm N+1, tổng tài sản của doanh nghiệp là 1500 triệu đồng, số nợ mới tăng thêm là 400 triệu, số nợ cũ đã trả là 300 triệu. Vậy vốn chủ sở hữu và nợ phải trả trên báo cáo tài chính năm N+1 là bao nhiêu?

A. VCSH: 1500 triệu – nợ phải trả 400 triệu
B. VCSH: 600 triệu – nợ phải trả 800 triệu
C. VCSH: 900 triệu – nợ phải trả 600 triệu
D. VCSH: 700 triệu – nợ phải trả 800 triệu

Câu hỏi 567151:

Xác định câu đúng nhất?

A. Quỹ đầu tư phát triển: được sử dụng cho các mục đích bù lỗ cho hoạt động kinh doanh, chia thưởng cho người lao động
B. Quỹ đầu tư phát triển: được sử dụng cho các mục đích mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư theo chiều sâu, mua sắm, xây dựng tài sản cố định, cải tiến và đổi mới dây chuyền sản xuất, chi phúc lợi cho người lao động
C. Quỹ đầu tư phát triển: được sử dụng cho các mục đích mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư theo chiều sâu, mua sắm, xây dựng tài sản cố định, chia thưởng cho người lao động
D. Quỹ đầu tư phát triển: được sử dụng cho các mục đích mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư theo chiều sâu, mua sắm, xây dựng tài sản cố định, cải tiến và đổi mới dây chuyền sản xuất, đổi mới công nghệ, bổ sung vốn kinh doanh.

Câu hỏi 567150:

Xác định câu đúng nhất?

A. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 410 “Vốn chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
B. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
C. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 410 “Vốn chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
D. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng

Câu hỏi 567149:

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là:

A. Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ của doanh nghiệp trong năm hiện hành
B. Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập của doanh nghiệp trong năm hiện hành.
C. Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai
D. Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong năm hiện tại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ của doanh nghiệp trong năm tương lai

Câu hỏi 567148:

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản

A. Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng
B. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ
C. Tất cả các phương án
D. Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

Câu hỏi 567147:

Cuối kỳ, khi xác định kết quả kinh doanh kế toán kết chuyển chi phí của các hoạt động:

A. Nợ TK 911/ Có TK 632, 641, 642, 635, 811
B. Nợ TK 632, 641, 642, 625, 811/ Có TK 911
C. Nợ TK 511/ Có TK 632, 641, 642, 635, 811
D. Nợ TK 632, 641, 642, 635, 811/ Có TK 511

Câu hỏi 567146:

Cuối năm, sau khi xác định số thuế thu nhập doanh chính thức phải nộp, nếu số chính thức phải nộp lớn hơn số tạm nộp trong năm, số thuế nộp thiếu được kế toán ghi:

A. Nợ TK 8211/ Có TK 111, 112
B. Nợ TK 8211/ Có TK 911
C. Nợ TK 8211/ Có TK 3334
D. Nợ TK 3334/ Có TK 8211

Câu hỏi 567145:

Khi lập và trình bày BCTC phải đảm bảo các nguyên tắc:

A. Bù trừ và có thể so sánh.
B. Nhất quán, trọng yếu và tập hợp.
C. Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích.
D. Tất cả phương án đều đúng.

Câu hỏi 567144:

Khi lập bảng cân đối kế toán, số dư Có của tài khoản 229 “Dự phòng tổn thất tài sản”:

A. Tất cả các phương án đều sai
B. A hoặc B tùy từng trường hợp
C. Luôn phản ánh bên phần TÀI SẢN
D. Luôn phản ánh bên phần NGUỒN VỐN

Câu hỏi 567143:

Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu

A. Bao gồm cả thuế GTGT phải nộp
B. Không bao gồm thuế GTGT
C. Bao gồm cả thuế GTGT được khấu trừ
D. Tất cả các phương án đều sai

Câu hỏi 567273:

Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản mục công nợ được ghi nhận như thế nào?

A. Ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
B. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính
C. Phản ánh trên báo cáo tài chính dựa vào số dư cuối năm của tài khoản 4131 sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá với nhau.
D. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính trong năm sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá trên tài khoản 4131

Câu hỏi 567271:

Khoản chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động:

A. Được tập hợp, phản ánh trên TK 4132
B. Ghi tăng chi phí hoặc thu nhập hoạt động tài chính
C. Được tập hợp, phản ánh trên TK 4132 sau đó phân bổ vào doanh thu, chi phí hoạt động tài chính
D. Tất cả phương án đều sai

Câu hỏi 567270:

Nếu chênh lệch số dư trên sổ kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng do sai sót của ngân hàng, khi xử lí, kế toán ghi:

A. Ghi bổ sung số chênh lệch vào thu nhập khác
B. Ghi giảm số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng
C. Ghi tăng số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng
D. Các câu trên đều sai

Câu hỏi 567269:

Khi phát sinh công nợ bằng ngoại tệ, số công nợ này sẽ được ghi nhận trên các tài khoản công nợ (phải thu, phải trả) theo:

A. Tỉ giá ghi sổ của ngoại tệ tồn đầu kì
B. Tỉ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
C. Các câu trên đều sai
D. Tỉ giá bình quân của lượng ngoại tệ tồn quỹ

Câu hỏi 567268:

Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản mục vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được kế toán:

A. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính trong năm sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá trên tài khoản 4131
B. Phản ánh trên báo cáo tài chính dựa vào số dư cuối năm của tài khoản 4131 sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá với nhau.
C. Tất cả phương án đều sai.
D. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính

Câu hỏi 567267:

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:

A. Tiền Việt Nam và ngoại tệ
B. Tiền mặt, tiền gửi tại các ngân hàng và ngoại tệ
C. Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ)
D. Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và vàng bạc, kim loại quý, đá quý

Câu hỏi 567266:

Số tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê được ghi:

A. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Thu nhập khác (711)
B. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Tài sản thừa chờ xử lí (3381)
C. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Giá vốn hàng bán (632)
D. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Chi phí quản lí doanh nghiệp (642)

Câu hỏi 567265:

Các tài khoản nào sau đây cần được theo dõi chi tiết về mặt nguyên tệ:

A. Tấc cả các phương án đều đúng
B. TK Vốn bằng tiền bằng ngoại tệ (1112,1122,1132)
C. TK Phải thu khách hàng (131)
D. TK Phải trả người bán (331)

Câu hỏi 567264:

Các tài khoản doanh thu, chi phí, tài sản cố định, nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ khi phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi và ghi sổ theo:

A. Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch
B. Không có phương án nào đúng
C. Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
D. Tỷ giá hạch toán của doanh nghiệp

Câu hỏi 567263:

Khi mua vật tư dạng nhập khẩu thanh toán bằng ngoại tệ, giá trị lô vật tư nhập kho được tính theo tỷ giá nào

A. Tỉ giá ngoại tệ đầu kì
B. Tỉ giá hối đoái thực tế tại thời điểm mua tài sản
C. Tỉ giá ngoại tệ cuối kì
D. Tỉ giá ghi sổ của số ngoại tệ đã dùng để thanh toán
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.