Phát sinh tăng ngoại tệ trong kì sẽ được ghi nhận theo:
A. Tỷ giá ghi sổ đầu kì của loại ngoại tệ tương ứng
B. Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh
C. Tỷ giá nhập trước - Xuất trước
D. Tỷ giá bình quân
Khi bán hàng trả góp, trả chậm, phần doanh thu chưa thực hiện được ghi theo:
A. Chênh lệch giữa giá bán trả góp, trả chậm với tổng giá thanh toán trả ngay hoặc Số lãi về bán trả góp, trả chậm
B. Số lãi về bán trả góp, trả chậm
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Chênh lệch giữa giá bán trả góp, trả chậm với tổng giá thanh toán trả ngay
Trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi bán hàng chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là:
A. Giá bán đã có thuế GTGT và thuế TTĐB
B. Tất cả các phương án đều sai
C. Giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB
D. Giá bán chưa có thuế GTGT nhưng đã có thuế TTĐB
TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” dùng để theo dõi các khoản phải trả:
A. Không mang tính chất trao đổi, mua bán với các đối tượng bên ngoài
B. Không mang tính chất trao đổi, mua bán nội bộ
C. Mang tính chất trao đổi, mua bán nội bộ
D. Mang tính chất trao đổi, mua bán với các đối tượng bên ngoài
Số phí, lệ phí phải nộp, kế toán ghi:
A. Tất cả phương án đều sai
B. Nợ TK 642(5)/Có TK 3339
C. Nợ TK 642(5)/Có TK 3338
D. Nợ TK 627)/Có TK 3337
Số thuế nhà đất, tiền thuê đấtphải nộp, kế toán ghi:
A. Nợ TK 213/Có TK 3338
B. Nợ TK 642(5)/Có TK 3337
C. Nợ TK 211/Có TK 3338
D. Nợ TK 642(5)/Có TK 3338
Giá tính thuế TTĐB của hàng nhập khẩu là:
A. Giá đã có thuế GTGT
B. Giá đã có thuế TTĐB
C. Giá đã có thuế nhập khẩu nhưng chưa có thuế TTĐB và thuế GTGT
D. Tất cả các phương án đều sai
Trường hợp thế chấp bằng giấy tờ (giấy chứng nhận sở hữu nhà đất, tài sản), kế toán ghi:
A. Bên Nợ TK Kí quỹ, kí cược
B. Theo dõi trên sổ chi tiết mà không phản ánh vào tài khoản kí quỹ, kí cược.
C. Bên Nợ TK Nhận kí quỹ, kí cược
D. Bên Có TK Kí quỹ, kí cược
Khi dùng số tiền đã kí quỹ, kí cược cho đơn vị khác thanh toán tiền mua vật tư, tài sản, kế toán ghi:
A. Bên Nợ TK Kí quỹ, kí cược(TK 244)
B. Bên Có TK Nhận kí quỹ, kí cược (TK344)
C. Bên Có TK Kí quỹ, kí cược (TK 244)
D. Bên Nợ TK Nhận kí quỹ, kí cược (TK344)
Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi vào bên nợ TK nào sau đây ?
A. TK 632
B. TK 811
C. TK 642
D. TK 641
TK 138 “Phải thu khác” bao gồm:
A. TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý” và TK 1388 “Phải thu khác”
B. TK 1381 “Phải thu ngắn hạn khác” và TK 1382 “Phải thu dài hạn khác”
C. TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK 1385 “Phải thu về cổ phần hóa” và TK 1388 “Phải thu khác”
D. Tất cả phương án đều sai
Khi giao vốn kinh doanh cho cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên phản ánh số vốn bàn giao cho cấp dưới vào:
A. Bên Nợ TK 336
B. Bên Có TK 411
C. Bên Nợ TK 136(1361)
D. Bên Nợ TK 136 (1368)
Xác định câu đúng nhất?
A. Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính bao gồm: Giá mua trừ (-) số lãi dồn tích của giai đoạn trước đầu tư được hưởng cộng (+) các chi phí mua (nếu có)
B. Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính bao gồm giá mua của khoản đầu tư trừ (-) các khoản chiết khấu, giảm giá được hưởng
C. Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính bao gồm: Giá mua của khoản đầu tư trừ (-) số lãi dồn tích được hưởng trước giai đoạn đầu tư
D. Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính bao gồm giá mua của khoản đầu tư thực tế phải trả cho bên bán (bên nhận đầu tư)
Xác định câu đúng nhất?
A. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 413/Có TK 121 (1212, 1218)
B. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 413/Có TK 515
C. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 635/Có TK 121 (1212, 1218)
D. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 811/Có TK 121 (1212, 1218)
Xác định câu đúng nhất?
A. BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hình thức hoạt động liên doanh mà các bên tham gia liên doanh tiến hành thực hiện các hoạt động của hợp đồng liên doanh song song cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên. Mỗi bên tham gia tự gánh chịu các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát của mình.
B. BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hình thức hoạt động liên doanh mà các bên tham gia liên doanh tiến hành thực hiện các hoạt động của hợp đồng liên doanh song song cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên. Mỗi bên tham gia có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng và tự gánh chịu các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát của mình.
C. BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hình thức hoạt động liên doanh mà các bên tham gia liên doanh có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng và tự gánh chịu các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát của mình.
D. BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hình thức hoạt động liên doanh mà các bên tham gia liên doanh tiến hành thực hiện các hoạt động của hợp đồng liên doanh song song cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên.
Xác định câu đúng nhất?
A. Chứng khoán kinh doanh bao gồm cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp nắm giữ theo quy định của pháp luật vì mục đích kinh doanh (kể cả chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời)
B. Chứng khoán kinh doanh bao gồm cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán; các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác mà doanh nghiệp nắm giữ theo quy định của pháp luật vì mục đích kinh doanh (kể cả chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời)
C. Chứng khoán kinh doanh bao gồm cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp nắm giữ theo quy định của pháp luật vì mục đích kinh doanh
D. Chứng khoán kinh doanh bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán, công cụ tài chính khác mà doanh nghiệp nắm giữ theo quy định của pháp luật vì mục đích kinh doanh có thời gian đáo hạn dưới 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời
Khi mua tài sản cố định, thanh toán bằng ngoại tệ, nguyên giá tài sản được tính theo:
A. Tỉ giá ngoại tệ đầu kì
B. Tỉ giá ngoại tệ cuối kì
C. Tỉ giá ghi sổ của số ngoại tệ đã dùng để thanh toán
D. Tỉ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua tài sản
Nếu chênh lệch số dư trên sổ kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng do sai sót của ngân hàng, khi xử lí, kế toán ghi:
A. Ghi bổ sung số chênh lệch vào thu nhập khác
B. Ghi giảm số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng
C. Ghi tăng số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng
D. Các câu trên đều sai
Khi phát sinh công nợ bằng ngoại tệ, số công nợ này sẽ được ghi nhận trên các tài khoản công nợ (phải thu, phải trả) theo:
A. Tỉ giá ghi sổ của ngoại tệ tồn đầu kì
B. Tỉ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
C. Các câu trên đều sai
D. Tỉ giá bình quân của lượng ngoại tệ tồn quỹ
Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản mục vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được kế toán:
A. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính trong năm sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá trên tài khoản 4131
B. Phản ánh trên báo cáo tài chính dựa vào số dư cuối năm của tài khoản 4131 sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá với nhau.
C. Tất cả phương án đều sai.
D. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính