Xác định câu đúng nhất?
A. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 410 “Vốn chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
B. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
C. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 410 “Vốn chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
D. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là:
A. Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ của doanh nghiệp trong năm hiện hành
B. Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập của doanh nghiệp trong năm hiện hành.
C. Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai
D. Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong năm hiện tại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ của doanh nghiệp trong năm tương lai
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản
A. Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng
B. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ
C. Tất cả các phương án
D. Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng
Cuối kỳ, khi xác định kết quả kinh doanh kế toán kết chuyển chi phí của các hoạt động:
A. Nợ TK 911/ Có TK 632, 641, 642, 635, 811
B. Nợ TK 632, 641, 642, 625, 811/ Có TK 911
C. Nợ TK 511/ Có TK 632, 641, 642, 635, 811
D. Nợ TK 632, 641, 642, 635, 811/ Có TK 511
Cuối năm, sau khi xác định số thuế thu nhập doanh chính thức phải nộp, nếu số chính thức phải nộp lớn hơn số tạm nộp trong năm, số thuế nộp thiếu được kế toán ghi:
A. Nợ TK 8211/ Có TK 111, 112
B. Nợ TK 8211/ Có TK 911
C. Nợ TK 8211/ Có TK 3334
D. Nợ TK 3334/ Có TK 8211
Khi lập và trình bày BCTC phải đảm bảo các nguyên tắc:
A. Bù trừ và có thể so sánh.
B. Nhất quán, trọng yếu và tập hợp.
C. Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích.
D. Tất cả phương án đều đúng.
Khi lập bảng cân đối kế toán, số dư Có của tài khoản 229 “Dự phòng tổn thất tài sản”:
A. Tất cả các phương án đều sai
B. A hoặc B tùy từng trường hợp
C. Luôn phản ánh bên phần TÀI SẢN
D. Luôn phản ánh bên phần NGUỒN VỐN
Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu
A. Bao gồm cả thuế GTGT phải nộp
B. Không bao gồm thuế GTGT
C. Bao gồm cả thuế GTGT được khấu trừ
D. Tất cả các phương án đều sai
Nội dung nào sau đây là nội dung của tài khoản 141 ‘tạm ứng’?
A. Doanh nghiệp ứng trước cho công nhân viên một khoản tạm dự toán để thực hiện công việc được giao
B. Doanh nghiệp ứng trước lương cho công nhân viên để thực hiện công việc được giao
C. Tạm ứng tiền cho nhà cung cấp để mua hàng
D. Doanh nghiệp ứng trước lương cho công nhân viên để chi trả tiền thuê nhà, tiền điện, tiền nước
Để định khoản các nhà đầu tư (Cổ đông góp vốn) đang nợ tiền, kế toán sử dụng tài khoản nào?
A. Tài khoản 331.
B. Tài khoản 136.
C. Tài khoản 138.
D. Tài khoản 133.
Các khoản nợ phải thu:
A. Không phải là tài sản của doanh nghiệp vì tài sản của doanh nghiệp thì ở tại doanh nghiệp
B. Là tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác đang sử dụng
C. Không phải là tài sản doanh nghiệp
D. Không chắc chắn là tài sản của doanh nghiệp
Quan hệ phân phối vốn kinh doanh nội bộ là quan hệ:
A. Cấp trên giao vốn hay thu hồi vốn kinh doanh từ cấp dưới
B. Bao gồm tất cả các trường hợp trên
C. Cấp trên nhận vốn kinh doanh do cấp dưới nộp lên
D. Cấp dưới nộp vốn kinh doanh cho cấp trên
Để định khoản các khoản các doanh nghiệp trong cùng tập đoàn đang nợ tiền, kế toán sử dụng tài khoản nào?
A. Tài khoản 331.
B. Tài khoản 131.
C. Tài khoản 136
D. Tài khoản 133.
Khi giao vốn kinh doanh cho cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên phản ánh số vốn bàn giao cho cấp dưới vào:
A. Bên Nợ TK 336
B. Bên Có TK 411
C. Bên Nợ TK 136(1361)
D. Bên Nợ TK 136 (1368)
Cấp vốn cho 01 công ty thành viên trong cùng tập đoàn bằng tiền gửi ngân hàng, khoản này sẽ phải hoàn trả lại sau 15 tháng. Kế toán phản ánh khoản vốn cấp này trên tài khoản nào sau đây ?
A. TK411
B. TK421
C. TK136
D. TK336
Thuế GTGT của lô vật tư đã mua nhưng nay trả lại do không đúng quy cách, chất lượng được phản ánh như thế nào?
A. Có TK333
B. Có TK133
C. Nợ TK133
D. Nợ TK333
Để định khoản các khoản khách hàng đang nợ tiền, kế toán sử dụng tài khoản nào?
A. Tài khoản 133.
B. Tài khoản 131.
C. Tài khoản 136.
D. Tài khoản 331.
Khi nào ghi nợ TK 244?
A. Khi đem tài sản đi cầm cố, ký cược, ký quỹ;
B. Khi nhận cầm cố tài sản của đơn vị khác
C. Khi trả lại tài sản nhận cầm cố.
D. Khi nhận lại tài sản đi cầm cố
Khi đơn vị kí quỹ cho một đơn vị khác để đảm bảo một nghĩa vụ sẽ thực hiện, khoản tiền này sẽ được kế toán ghi:
A. Bên Có TK Kí quỹ, kí cược TK 244
B. Bên Nợ TK Nhận kí quỹ, kí cược TK 344
C. Bên Nợ TK Kí quỹ, kí cược TK 244
D. Bên Có TK Nhận kí quỹ, kí cược TK 344
Xác định câu đúng nhất?
A. Số số lãi dồn tích của chứng khoán kinh doanh đầu tư được hưởng trước ngày mua được kế toán phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK 635/Có TK 121
B. Số số lãi dồn tích của chứng khoán kinh doanh đầu tư được hưởng trước ngày mua được kế toán phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK liên quan (111, 112, 138, ...)/Có TK 511
C. Số số lãi dồn tích của chứng khoán kinh doanh đầu tư được hưởng trước ngày mua được kế toán phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK liên quan (111, 112, 138, ...)/Có TK 515
D. Số số lãi dồn tích của chứng khoán kinh doanh đầu tư được hưởng trước ngày mua được kế toán phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK liên quan (111, 112, 138, ...)/Có TK 121