Xác định câu đúng nhất?
A. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ tăng của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 121 (1212, 1218): Ghi tăng giá gốc chứng khoán kinh doanh. Có TK 413: Khoản chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái
B. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ tăng của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 121 (1212, 1218): Ghi tăng giá gốc chứng khoán kinh doanh. Có TK 635: Ghi giảm chi phí tài chính
C. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ tăng của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 121 (1212, 1218): Ghi tăng giá gốc chứng khoán kinh doanh. Có TK 711: Tăng thu nhập khác
D. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ tăng của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 121 (1212, 1218): Ghi tăng giá gốc chứng khoán kinh doanh. Có TK 515: Tăng doanh thu hoạt động tài chính
Xác định câu đúng nhất?
A. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư tài khoản 2281 được phản ánh vào chỉ tiêu có mã số 253 “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”, còn số dư của tài khoản 2288 được phản ánh vào chỉ tiêu có mã số 268 “Tài sản dài hạn khác” trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
B. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư tài khoản 228 được phản ánh vào chỉ tiêu có mã số 253 “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác” trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
C. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư tài khoản 228 được phản ánh vào chỉ tiêu có mã số 268 “Tài sản dài hạn khác” trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
D. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư tài khoản 2281 được phản ánh vào chỉ tiêu có mã số 268 “Tài sản dài hạn khác” trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
Xác định câu đúng nhất?
A. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 123 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản ngắn hạn”) và chỉ tiêu có mã số 255 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
B. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 123 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản ngắn hạn”)
C. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo đuọc ghi vào chỉ tiêu có mã số 255 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
D. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo có kỳ hạn còn lại trong vòng 01 năm được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 123 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản ngắn hạn”), còn những khoản đầu tư có kỳ hạn trên 01 năm sẽ đuọc ghi vào chỉ tiêu có mã số 255 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
Xác định câu đúng nhất?
A. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các chứng khoán kinh doanh hiện có tại thời điểm báo cáo có kỳ hạn còn lại trong vòng 01 năm được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 121 “Chứng khoán kinh doanh” trên Bảng cân đối kế toán
B. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các chứng khoán kinh doanh hiện có tại thời điểm báo cáo được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 121 “Chứng khoán kinh doanh” trên Bảng cân đối kế toán
C. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các chứng khoán kinh doanh hiện có tại thời điểm báo cáo đuọc ghi vào chỉ tiêu có mã số 268 “Tài sản dài hạn khác” trên Bảng cân đối kế toán
Xác định câu đúng nhất?
A. Số lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi cho vay theo định kỳ được hưởng đã thu, chưa thu hay sử dụng tiếp tục đầu tư:
Nợ TK liên quan (128, 111, 112, 1388)/Có TK 338 (3387)
B. Số lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi cho vay theo định kỳ được hưởng đã thu, chưa thu hay sử dụng tiếp tục đầu tư:
Nợ TK liên quan (128, 111, 112, 1388)/Có TK 635
C. Số lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi cho vay theo định kỳ được hưởng đã thu, chưa thu hay sử dụng tiếp tục đầu tư:
Nợ TK liên quan (128, 111, 112, 1388)/Có TK 515
D. Số lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi cho vay theo định kỳ được hưởng đã thu, chưa thu hay sử dụng tiếp tục đầu tư:
Nợ TK liên quan (111, 112, 1388)/Có TK 128
Xác định câu đúng nhất?
A. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hoạt động đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư nhưng không thành lập pháp nhân mới, quyền và nghĩa vụ của các bên ràng buộc với nhau bởi hợp đồng về mặt tổ chức như ở các hình thức đầu tư thành lập pháp nhân mới. Chủ thể của hợp đồng là các nhà đầu tư bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài với số lượng chủ thể không giới hạn, tùy thuộc vào quy mô dự án và nhu cầu, khả năng mong muốn của các nhà đầu tư
B. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hoạt động đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư về việc thành lập pháp nhân mới, quyền và nghĩa vụ của các bên ràng buộc với nhau bởi hợp đồng. Chủ thể của hợp đồng là các nhà đầu tư bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài với số lượng chủ thể không giới hạn
C. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hoạt động đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư về việc thành lập pháp nhân mới, quyền và nghĩa vụ của các bên ràng buộc với nhau về mặt tổ chức thông qua pháp nhân mới. Chủ thể của hợp đồng là các nhà đầu tư bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài với số lượng chủ thể không giới hạn, tùy thuộc vào quy mô dự án và nhu cầu, khả năng mong muốn của các nhà đầu tư
D. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hoạt động đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư nhưng không thành lập pháp nhân mới, quyền và nghĩa vụ của các bên chỉ ràng buộc với nhau bởi hợp đồng mà không có sự ràng buộc về mặt tổ chức như ở các hình thức đầu tư thành lập pháp nhân mới. Chủ thể của hợp đồng là các nhà đầu tư bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài với số lượng chủ thể không giới hạn, tùy thuộc vào quy mô dự án và nhu cầu, khả năng mong muốn của các nhà đầu tư
Xác định câu đúng nhất?
A. Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được công ty mẹ (bên mua) thanh toán bằng cách trao đổi bằng TSCĐ, kế toán phải ghi nhận các bút toán giống như nhượng bán TSCĐ thông thường
B. Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được công ty mẹ (bên mua) thanh toán bằng cách trao đổi bằng TSCĐ, kế toán phải ghi nhận bút toán tăng khoản đầu tư vào công ty con. Phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi với giá trị thanh toán được ghi nhận vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính
C. Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được công ty mẹ (bên mua) thanh toán bằng cách trao đổi bằng TSCĐ, kế toán phải ghi nhận các bút toán sau:
BT1) Xóa sổ TSCĐ đem trao đổi
BT2) Ghi tăng khoản đầu tư vào công ty con và tăng thu nhập khác tương ứng
D. Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được công ty mẹ (bên mua) thanh toán bằng cách trao đổi bằng TSCĐ, kế toán phải ghi nhận bút toán tăng khoản đầu tư vào công ty con. Phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi với giá trị thanh toán được ghi nhận vào chi phí hoặc thu nhập khác
Xác định câu đúng nhất?
A. Trường hợp thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng hiện vật:
Nợ TK 152, 156, 211,…: Giá trị thu hồi bằng hiện vật theo giá trị hợp lý.
Nợ TK 635: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn > giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi, hoặc
Có TK 515: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn < giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi.
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá gốc các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
B. Trường hợp thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng hiện vật:
Nợ TK 152, 156, 211,…: Giá trị thu hồi bằng hiện vật theo giá trị hợp lý.
Nợ TK 635: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn > giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá gốc các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
C. Trường hợp thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng hiện vật:
Nợ TK 152, 156, 211,…: Giá trị thu hồi bằng hiện vật theo giá trị hợp lý.
Nợ TK 635: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn < giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi, hoặc
Có TK 515: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn > giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi.
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá gốc các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
D. Trường hợp thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng hiện vật:
Nợ TK 152, 156, 211,…: Giá trị thu hồi bằng hiện vật theo giá trị hợp lý.
Có TK 515: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn < giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi.
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá gốc các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
Xác định câu đúng nhất?
A. Số số lãi dồn tích của chứng khoán kinh doanh đầu tư được hưởng trước ngày mua được kế toán phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK 635/Có TK 121
B. Số số lãi dồn tích của chứng khoán kinh doanh đầu tư được hưởng trước ngày mua được kế toán phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK liên quan (111, 112, 138, ...)/Có TK 511
C. Số số lãi dồn tích của chứng khoán kinh doanh đầu tư được hưởng trước ngày mua được kế toán phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK liên quan (111, 112, 138, ...)/Có TK 515
D. Số số lãi dồn tích của chứng khoán kinh doanh đầu tư được hưởng trước ngày mua được kế toán phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK liên quan (111, 112, 138, ...)/Có TK 121
Khi đơn vị kí quỹ cho một đơn vị khác để đảm bảo một nghĩa vụ sẽ thực hiện, khoản tiền này sẽ được kế toán ghi:
A. Bên Có TK Kí quỹ, kí cược TK 244
B. Bên Nợ TK Nhận kí quỹ, kí cược TK 344
C. Bên Nợ TK Kí quỹ, kí cược TK 244
D. Bên Có TK Nhận kí quỹ, kí cược TK 344
Khi nào ghi nợ TK 244?
A. Khi đem tài sản đi cầm cố, ký cược, ký quỹ;
B. Khi nhận cầm cố tài sản của đơn vị khác
C. Khi trả lại tài sản nhận cầm cố.
D. Khi nhận lại tài sản đi cầm cố
Để định khoản các khoản khách hàng đang nợ tiền, kế toán sử dụng tài khoản nào?
A. Tài khoản 133.
B. Tài khoản 131.
C. Tài khoản 136.
D. Tài khoản 331.
Thuế GTGT của lô vật tư đã mua nhưng nay trả lại do không đúng quy cách, chất lượng được phản ánh như thế nào?
A. Có TK333
B. Có TK133
C. Nợ TK133
D. Nợ TK333
Cấp vốn cho 01 công ty thành viên trong cùng tập đoàn bằng tiền gửi ngân hàng, khoản này sẽ phải hoàn trả lại sau 15 tháng. Kế toán phản ánh khoản vốn cấp này trên tài khoản nào sau đây ?
A. TK411
B. TK421
C. TK136
D. TK336
Khi giao vốn kinh doanh cho cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên phản ánh số vốn bàn giao cho cấp dưới vào:
A. Bên Nợ TK 336
B. Bên Có TK 411
C. Bên Nợ TK 136(1361)
D. Bên Nợ TK 136 (1368)
Để định khoản các khoản các doanh nghiệp trong cùng tập đoàn đang nợ tiền, kế toán sử dụng tài khoản nào?
A. Tài khoản 331.
B. Tài khoản 131.
C. Tài khoản 136
D. Tài khoản 133.
Quan hệ phân phối vốn kinh doanh nội bộ là quan hệ:
A. Cấp trên giao vốn hay thu hồi vốn kinh doanh từ cấp dưới
B. Bao gồm tất cả các trường hợp trên
C. Cấp trên nhận vốn kinh doanh do cấp dưới nộp lên
D. Cấp dưới nộp vốn kinh doanh cho cấp trên
Các khoản nợ phải thu:
A. Không phải là tài sản của doanh nghiệp vì tài sản của doanh nghiệp thì ở tại doanh nghiệp
B. Là tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác đang sử dụng
C. Không phải là tài sản doanh nghiệp
D. Không chắc chắn là tài sản của doanh nghiệp
Để định khoản các nhà đầu tư (Cổ đông góp vốn) đang nợ tiền, kế toán sử dụng tài khoản nào?
A. Tài khoản 331.
B. Tài khoản 136.
C. Tài khoản 138.
D. Tài khoản 133.
Nội dung nào sau đây là nội dung của tài khoản 141 ‘tạm ứng’?
A. Doanh nghiệp ứng trước cho công nhân viên một khoản tạm dự toán để thực hiện công việc được giao
B. Doanh nghiệp ứng trước lương cho công nhân viên để thực hiện công việc được giao
C. Tạm ứng tiền cho nhà cung cấp để mua hàng
D. Doanh nghiệp ứng trước lương cho công nhân viên để chi trả tiền thuê nhà, tiền điện, tiền nước