Xác định câu đúng nhất?
A. Nếu công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng các tài sản phi tiền tệ (hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư), phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ, bất động sản đầu tư) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá được ghi tăng hoặc giảm lợi nhuận hoạt động tài chính trong kỳ
B. Nếu công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng các tài sản phi tiền tệ (hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư), phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ, bất động sản đầu tư) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá được ghi tăng hoặc giảm giá trị đầu tư vào công ty con
C. Nếu công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng các tài sản phi tiền tệ (hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư), phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ, bất động sản đầu tư) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá được ghi tăng doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính
D. Nếu công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng các tài sản phi tiền tệ (hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư), phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ, bất động sản đầu tư) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá được ghi tăng thu nhập khác hoặc chi phí khác
Hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp là gì?
A. Là đầu tư vào hoạt động bán hàng nhằm mục đích sinh lợi
B. Là bán tài sản nhằm mục đích sinh lợi
C. Là đầu tư về vốn vào doanh nghiệp khác nhằm mục đích sinh lợi
D. Là đầu tư phát triển đội ngũ nhân viên của công ty
Xác định câu đúng nhất?
A. Phản ánh giá trị thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
Nợ các TK 111, 112: Số tiền gốc và lãi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
Có TK 515: Số lãi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được hưởng khi đáo hạn
B. Phản ánh giá trị thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
Nợ các TK 111, 112: Số tiền gốc và lãi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.
Nợ TK 635: Số lỗ khi thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phải chịu.
Có TK 515: Số lãi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được hưởng khi đáo hạn
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
C. Phản ánh giá trị thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
Nợ các TK 111, 112: Số tiền gốc và lãi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
Có TK 711: Số lãi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được hưởng khi đáo hạn
D. Phản ánh giá trị thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
Nợ các TK 111, 112: Số tiền gốc và lãi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
Có TK 635: Số lãi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được hưởng khi đáo hạn
Bên Có của các tài khoản Tiền mặt (1112), Tiền gửi ngân hàng (1122) được quy đổi và ghi sổ theo:
A. Tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch
B. Tất cả các phương án
C. Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
D. Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Tài khoản 244 phản ánh:
A. các tài sản của doanh nghiệp được mang đi cầm cố, ký cược, ký quỹ
B. các tài sảndoanh nghiệp mua trả góp;
C. các tài sản có thời gian thu hồi vốn dưới một năm được doanh nghiệp khác mang đến cầm cố, ký cược, ký quỹ
D. các tài sản có thời gian thu hồi vốn trên một năm được doanh nghiệp khác mang đến cầm cố, ký cược, ký quỹ
TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” có số dư cuối kỳ:
A. Bên Có
B. Đồng thời dư cả hai bên
C. Dư bên Nợ hoặc bên Có
D. Bên Nợ
Tài sản thừa chờ xử lý là những tài sản thừa:
A. Xác định được nguyên nhân nhưng có giá trị lớn phải chờ xử lý
B. Không rõ xuất xứ, nguyên nhân, phải chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyến
C. Xác định được nguyên nhân
D. Tất cả các phương án
Trái phiếu có thể phát hành:
A. Trên mệnh giá (phụ trội trái phiếu)
B. Tất cả các phương án
C. Dưới mệnh giá (chiết khấu trái phiếu)
D. Ngang mệnh giá
Số thuế môn bài phải nộp, kế toán ghi:
A. Nợ TK 4212/Có TK 3338
B. Nợ TK 642(5)/Có TK 3338
C. Nợ TK 627/Có TK 3338
D. Nợ TK 642(5)/Có TK 3337
TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” sử dụng để phản ánh tình hình thanh toán với Ngân sách Nhà nước về:
A. Các khoản trợ cấp, trợ giá
B. Các khoản phí, lệ phí
C. Bao gồm tất cả các khoản thuế, phí, lệ phí, trợ cấp, trợ giá
D. Các khoản thuế
Xác định câu đúng nhất?
A. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào nợ phải trả, không được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu
B. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
C. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào vốn chủ sở hữu
D. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào vốn chủ sở hữu và tài sản của mình
Xác định câu đúng nhất?
A. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu được kế toán ghi Nợ TK 4112
B. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu được kế toán ghi Nợ TK 4111
C. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu được kế toán ghi Có TK 4111
D. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu được kế toán ghi Có TK 4112
Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiêp, một khoản thu hồi từ nợ khó đòi đã xử lý được tính:
A. Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
B. Tăng thu nhập khác
C. Tăng doanh thu hoạt động tài chính
D. Tăng doanh thu bán hàng
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận như một loại:
A. Doanh thu
B. Nguồn vốn
C. Tài sản
D. Chi phí
Thuyết minh báo cáo tài chính nhằm:
A. Phân tích khả năng tạo lập và sử dụng các luồng tiền của doanh nghiệp
B. Phân tích tình hình doanh thu, chi phí của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ
C. Giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên
D. Phân tích tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản
Chỉ tiêu “Cổ phiếu quỹ” mã số 415 được ghi bên Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán bằng cách:
A. Ghi đen bình thường hoặc Ghi trong ngoặc đơn tùy thuộc vào số dư bên Nợ hoặc bên Có
B. Tất cả các phương án đều sai
C. Ghi đen bình thường
D. Ghi trong ngoặc đơn
Khi mua tài sản cố định, thanh toán bằng ngoại tệ, nguyên giá tài sản được tính theo:
A. Tỉ giá ngoại tệ đầu kì
B. Tỉ giá ngoại tệ cuối kì
C. Tỉ giá ghi sổ của số ngoại tệ đã dùng để thanh toán
D. Tỉ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua tài sản
Nếu chênh lệch số dư trên sổ kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng do sai sót của ngân hàng, khi xử lí, kế toán ghi:
A. Ghi bổ sung số chênh lệch vào thu nhập khác
B. Ghi giảm số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng
C. Ghi tăng số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng
D. Các câu trên đều sai
Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản mục vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được kế toán:
A. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính trong năm sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá trên tài khoản 4131
B. Phản ánh trên báo cáo tài chính dựa vào số dư cuối năm của tài khoản 4131 sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá với nhau.
C. Tất cả phương án đều sai.
D. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính
Số tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê được ghi:
A. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Thu nhập khác (711)
B. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Tài sản thừa chờ xử lí (3381)
C. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Giá vốn hàng bán (632)
D. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Chi phí quản lí doanh nghiệp (642)