Nội dung nào sau đây KHÔNG là cách hình thành các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp?
A. Do cấp dưới nộp lên hoặc cấp trên cấp bổ sung.
B. Do khách hàng thanh toán tiền.
C. Trích từ lợi nhuận sau thuế.
D. Do các chủ sở hữu góp.
Xác định câu đúng nhất?
A. Định kỳ, kế toán tính và kết chuyển số lãi của số trái phiếu hưởng lãi trước tương ứng với kỳ kế toán và ghi:
Nợ TK 338 (3387): Giảm doanh thu chưa thực hiện.
Có TK 635: Giảm chi phí tài chính
B. Định kỳ, kế toán tính và kết chuyển số lãi của số trái phiếu hưởng lãi trước tương ứng với kỳ kế toán và ghi:
Nợ TK 111, 112: Tăng số tiền lãi đã nhận.
Có TK 515: Tăng doanh thu hoạt động tài chính
C. Định kỳ, kế toán tính và kết chuyển số lãi của số trái phiếu hưởng lãi trước tương ứng với kỳ kế toán và ghi:
Nợ TK 128: Tăng khoản đầu tư nắm giữ.
Có TK 515: Tăng doanh thu hoạt động tài chính
D. Định kỳ, kế toán tính và kết chuyển số lãi của số trái phiếu hưởng lãi trước tương ứng với kỳ kế toán và ghi:
Nợ TK 338 (3387): Giảm doanh thu chưa thực hiện.
Có TK 515: Tăng doanh thu hoạt động tài chính
Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiêp, một khoản tiền bị phạt do vi phạm quy định về thuế được tính phân loại vào:
A. Hoạt động khác
B. Cả 3 hoạt động trên
C. Hoạt dộng tài chính
D. Hoạt động sản xuất kinh doanh
Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiêp, một khoản thu hồi từ nợ khó đòi đã xử lý được tính:
A. Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
B. Tăng thu nhập khác
C. Tăng doanh thu hoạt động tài chính
D. Tăng doanh thu bán hàng
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận như một loại:
A. Doanh thu
B. Nguồn vốn
C. Tài sản
D. Chi phí
Thuyết minh báo cáo tài chính nhằm:
A. Phân tích khả năng tạo lập và sử dụng các luồng tiền của doanh nghiệp
B. Phân tích tình hình doanh thu, chi phí của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ
C. Giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên
D. Phân tích tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản
Chỉ tiêu “Cổ phiếu quỹ” mã số 415 được ghi bên Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán bằng cách:
A. Ghi đen bình thường hoặc Ghi trong ngoặc đơn tùy thuộc vào số dư bên Nợ hoặc bên Có
B. Tất cả các phương án đều sai
C. Ghi đen bình thường
D. Ghi trong ngoặc đơn
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10) gồm:
A. Tất cả phương án đều đúng.
B. Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm đã trừ các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo
C. Doanh thu bán bất động sản đầu tư đã trừ các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo
D. Doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo
Nội dung nà sau đây KHÔNG phải là khoản phải thu?
A. Các khoản phải thu nội bộ
B. Các khoản phải thu khác
C. Khoản tiền lãi từ ngân hàng sẽ nhận được trong tháng tới
D. Các khoản phải thu của khách hàng
Nội dung nào sau đây là nội dung của tài khoản 141 ‘tạm ứng’?
A. Doanh nghiệp ứng trước cho công nhân viên một khoản tạm dự toán để thực hiện công việc được giao
B. Doanh nghiệp ứng trước lương cho công nhân viên để thực hiện công việc được giao
C. Tạm ứng tiền cho nhà cung cấp để mua hàng
D. Doanh nghiệp ứng trước lương cho công nhân viên để chi trả tiền thuê nhà, tiền điện, tiền nước
Để định khoản các nhà đầu tư (Cổ đông góp vốn) đang nợ tiền, kế toán sử dụng tài khoản nào?
A. Tài khoản 331.
B. Tài khoản 136.
C. Tài khoản 138.
D. Tài khoản 133.
Các khoản nợ phải thu:
A. Không phải là tài sản của doanh nghiệp vì tài sản của doanh nghiệp thì ở tại doanh nghiệp
B. Là tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác đang sử dụng
C. Không phải là tài sản doanh nghiệp
D. Không chắc chắn là tài sản của doanh nghiệp
Quan hệ phân phối vốn kinh doanh nội bộ là quan hệ:
A. Cấp trên giao vốn hay thu hồi vốn kinh doanh từ cấp dưới
B. Bao gồm tất cả các trường hợp trên
C. Cấp trên nhận vốn kinh doanh do cấp dưới nộp lên
D. Cấp dưới nộp vốn kinh doanh cho cấp trên
Để định khoản các khoản các doanh nghiệp trong cùng tập đoàn đang nợ tiền, kế toán sử dụng tài khoản nào?
A. Tài khoản 331.
B. Tài khoản 131.
C. Tài khoản 136
D. Tài khoản 133.
Khi giao vốn kinh doanh cho cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên phản ánh số vốn bàn giao cho cấp dưới vào:
A. Bên Nợ TK 336
B. Bên Có TK 411
C. Bên Nợ TK 136(1361)
D. Bên Nợ TK 136 (1368)
Cấp vốn cho 01 công ty thành viên trong cùng tập đoàn bằng tiền gửi ngân hàng, khoản này sẽ phải hoàn trả lại sau 15 tháng. Kế toán phản ánh khoản vốn cấp này trên tài khoản nào sau đây ?
A. TK411
B. TK421
C. TK136
D. TK336
Thuế GTGT của lô vật tư đã mua nhưng nay trả lại do không đúng quy cách, chất lượng được phản ánh như thế nào?
A. Có TK333
B. Có TK133
C. Nợ TK133
D. Nợ TK333
Để định khoản các khoản khách hàng đang nợ tiền, kế toán sử dụng tài khoản nào?
A. Tài khoản 133.
B. Tài khoản 131.
C. Tài khoản 136.
D. Tài khoản 331.
Khi nào ghi nợ TK 244?
A. Khi đem tài sản đi cầm cố, ký cược, ký quỹ;
B. Khi nhận cầm cố tài sản của đơn vị khác
C. Khi trả lại tài sản nhận cầm cố.
D. Khi nhận lại tài sản đi cầm cố
Khi đơn vị kí quỹ cho một đơn vị khác để đảm bảo một nghĩa vụ sẽ thực hiện, khoản tiền này sẽ được kế toán ghi:
A. Bên Có TK Kí quỹ, kí cược TK 244
B. Bên Nợ TK Nhận kí quỹ, kí cược TK 344
C. Bên Nợ TK Kí quỹ, kí cược TK 244
D. Bên Có TK Nhận kí quỹ, kí cược TK 344