Kế toán tài chính II - AC02 (172)

Câu hỏi 835029:

Xác định câu đúng nhất?

A. BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hình thức hoạt động liên doanh mà các bên tham gia liên doanh tiến hành thực hiện các hoạt động của hợp đồng liên doanh song song cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên. Mỗi bên tham gia có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng và tự gánh chịu các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát của mình.
B. BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hình thức hoạt động liên doanh mà các bên tham gia liên doanh có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng và tự gánh chịu các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát của mình.
C. BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hình thức hoạt động liên doanh mà các bên tham gia liên doanh tiến hành thực hiện các hoạt động của hợp đồng liên doanh song song cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên. Mỗi bên tham gia tự gánh chịu các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát của mình.
D. BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hình thức hoạt động liên doanh mà các bên tham gia liên doanh tiến hành thực hiện các hoạt động của hợp đồng liên doanh song song cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên.

Câu hỏi 835030:

Xác định câu đúng nhất?

A. Định kỳ, kế toán tính và kết chuyển số lãi của số trái phiếu hưởng lãi trước tương ứng với kỳ kế toán và ghi:
Nợ TK 128: Tăng khoản đầu tư nắm giữ.
Có TK 515: Tăng doanh thu hoạt động tài chính
B. Định kỳ, kế toán tính và kết chuyển số lãi của số trái phiếu hưởng lãi trước tương ứng với kỳ kế toán và ghi:
Nợ TK 338 (3387): Giảm doanh thu chưa thực hiện.
Có TK 515: Tăng doanh thu hoạt động tài chính
C. Định kỳ, kế toán tính và kết chuyển số lãi của số trái phiếu hưởng lãi trước tương ứng với kỳ kế toán và ghi:
Nợ TK 338 (3387): Giảm doanh thu chưa thực hiện.
Có TK 635: Giảm chi phí tài chính
D. Định kỳ, kế toán tính và kết chuyển số lãi của số trái phiếu hưởng lãi trước tương ứng với kỳ kế toán và ghi:
Nợ TK 111, 112: Tăng số tiền lãi đã nhận.
Có TK 515: Tăng doanh thu hoạt động tài chính

Câu hỏi 835031:

Xác định câu đúng nhất?

A. Khoản cổ tức, lợi nhuận được hưởng cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận giảm giá trị đầu tư tài chính
B. Khoản cổ tức, lợi nhuận được hưởng cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi tăng giá trị khoản đầu tư tài chính
C. Khoản cổ tức, lợi nhuận được hưởng cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính
D. Khoản cổ tức, lợi nhuận được hưởng cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào giá trị đầu tư tài chính

Câu hỏi 835032:

Xác định câu đúng nhất?

A. Hoạt động khác là những hoạt động hay sự kiện diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước
B. Hoạt động khác là những hoạt động hay sự kiện diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện và cả những hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành ngoài hoạt động sản xuất - kinh doanh và hoạt động tài chính
C. Hoạt động khác là những hoạt động hay sự kiện không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện
D. Hoạt động khác là những hoạt động hay sự kiện diễn ra không thường xuyên và cả những hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành ngoài hoạt động sản xuất - kinh doanh và hoạt động tài chính

Câu hỏi 835033:

Xác định câu đúng nhất?

A. Đầu tư vào công ty liên doanh là việc các bên tham gia liên doanh cùng tham gia góp vốn để tiến hành hoạt động theo hình thức đồng kiểm soát tài sản
B. Đầu tư vào công ty liên doanh là việc các bên tham gia liên doanh cùng tham gia góp vốn để tiến hành hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
C. Đầu tư vào công ty liên doanh là việc các bên tham gia liên doanh cùng góp vốn tham gia liên doanh nhưng không nhất thiết phải thành lập cơ sở mới
D. Đầu tư vào công ty liên doanh là việc các bên tham gia liên doanh cùng tham gia góp vốn để thành lập cơ sở kinh doanh mới (công ty liên doanh) và có quyền đồng kiểm soát công ty liên doanh

Câu hỏi 835034:

Xác định câu đúng nhất?

A. Số cổ tức được chia bằng cổ phiếu mà không phải trả tiền, doanh nghiệp (nhà đầu tư) chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận
B. Số cổ tức được chia bằng cổ phiếu mà không phải trả tiền, doanh nghiệp (nhà đầu tư) chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần
C. Số cổ tức được chia bằng cổ phiếu mà không phải trả tiền, doanh nghiệp (nhà đầu tư) phải ghi nhận cả số lượng cổ phiếu tăng thêm, giá trị cổ phiếu được nhận
D. Số cổ tức được chia bằng cổ phiếu mà không phải trả tiền, doanh nghiệp (nhà đầu tư) chỉ ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần

Câu hỏi 835035:

Xác định câu đúng nhất?

A. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ mà không được phép giao dịch trên thị trường chứng khoán
B. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngoài các khoản chứng khoán kinh doanh) bao gồm các khoản đầu tư như: Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, trái phiếu, các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ, được phép giao dịch trên thị trường chứng khoán và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác
C. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đầu tư ngắn hạn ngoài các khoản chứng khoán kinh doanh
D. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngoài các khoản chứng khoán kinh doanh) bao gồm các khoản đầu tư như: Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, trái phiếu, các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ mà không được phép giao dịch trên thị trường chứng khoán và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác

Câu hỏi 835036:

Xác định câu đúng nhất?

A. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hoạt động đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư nhưng không thành lập pháp nhân mới, quyền và nghĩa vụ của các bên chỉ ràng buộc với nhau bởi hợp đồng mà không có sự ràng buộc về mặt tổ chức như ở các hình thức đầu tư thành lập pháp nhân mới. Chủ thể của hợp đồng là các nhà đầu tư bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài với số lượng chủ thể không giới hạn, tùy thuộc vào quy mô dự án và nhu cầu, khả năng mong muốn của các nhà đầu tư
B. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hoạt động đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư nhưng không thành lập pháp nhân mới, quyền và nghĩa vụ của các bên ràng buộc với nhau bởi hợp đồng về mặt tổ chức như ở các hình thức đầu tư thành lập pháp nhân mới. Chủ thể của hợp đồng là các nhà đầu tư bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài với số lượng chủ thể không giới hạn, tùy thuộc vào quy mô dự án và nhu cầu, khả năng mong muốn của các nhà đầu tư
C. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hoạt động đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư về việc thành lập pháp nhân mới, quyền và nghĩa vụ của các bên ràng buộc với nhau về mặt tổ chức thông qua pháp nhân mới. Chủ thể của hợp đồng là các nhà đầu tư bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài với số lượng chủ thể không giới hạn, tùy thuộc vào quy mô dự án và nhu cầu, khả năng mong muốn của các nhà đầu tư
D. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hoạt động đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư về việc thành lập pháp nhân mới, quyền và nghĩa vụ của các bên ràng buộc với nhau bởi hợp đồng. Chủ thể của hợp đồng là các nhà đầu tư bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài với số lượng chủ thể không giới hạn

Câu hỏi 835037:

Xác định câu đúng nhất?

A. Chứng khoán kinh doanh bao gồm cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán; các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác mà doanh nghiệp nắm giữ theo quy định của pháp luật vì mục đích kinh doanh (kể cả chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời)
B. Chứng khoán kinh doanh bao gồm cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp nắm giữ theo quy định của pháp luật vì mục đích kinh doanh
C. Chứng khoán kinh doanh bao gồm cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp nắm giữ theo quy định của pháp luật vì mục đích kinh doanh (kể cả chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời)
D. Chứng khoán kinh doanh bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán, công cụ tài chính khác mà doanh nghiệp nắm giữ theo quy định của pháp luật vì mục đích kinh doanh có thời gian đáo hạn dưới 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời

Câu hỏi 835038:

Xác định câu đúng nhất?

A. Kế toán phải ghi nhận các khoản đầu tư tài chính ngay tại thời điểm đầu tư
B. Kế toán phải ghi nhận các khoản đầu tư tài chính ngay tại thời điểm doanh nghiệp (nhà đầu tư) nắm quyền sở hữu
C. Kế toán phải ghi nhận các khoản đầu tư tài chính ngay khi diễn ra hoạt động đầu tư
D. Kế toán phải ghi nhận các khoản đầu tư tài chính ngay tại thời điểm doanh nghiệp (nhà đầu tư) tiến hành đầu tư

Câu hỏi 835039:

Xác định câu đúng nhất?

A. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
B. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 410 “Vốn chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
C. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 410 “Vốn chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
D. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng

Câu hỏi 835040:

Số cổ tức hay lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư vào công ty con, kế toán ghi:

A. Tăng doanh thu hoạt động khác
B. Tăng doanh thu hoạt động bán hàng
C. Tăng giá trị khoản đầu tư
D. Tăng doanh thu hoạt động tài chính

Câu hỏi 835041:

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là hình thức của hoạt động liên doanh?

A. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát.
B. Cửa hàng kinh doanh chung.
C. Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.
D. Tài sản đồng kiểm soát.

Câu hỏi 835042:

Xác định câu đúng nhất?

A. Hoạt động đầu tư tài chính là một bộ phận thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp
B. Hoạt động đầu tư tài chính là một bộ phận thuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
C. Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp
D. Hoạt động đầu tư tài chính là một bộ phận thuộc hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

Câu hỏi 835043:

Xác định câu đúng nhất?

A. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các chứng khoán kinh doanh hiện có tại thời điểm báo cáo có kỳ hạn còn lại trong vòng 01 năm được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 121 “Chứng khoán kinh doanh” trên Bảng cân đối kế toán
B. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các chứng khoán kinh doanh hiện có tại thời điểm báo cáo được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 121 “Chứng khoán kinh doanh” trên Bảng cân đối kế toán
C. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các chứng khoán kinh doanh hiện có tại thời điểm báo cáo đuọc ghi vào chỉ tiêu có mã số 268 “Tài sản dài hạn khác” trên Bảng cân đối kế toán

Câu hỏi 835044:

Xác định câu đúng nhất?

A. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, các khoản đầu tư vào công ty con hiện còn phải được phân loại theo thời gian đầu tư còn lại để ghi nhận vào “Tài sản ngắn hạn” hoặc “Tài sản dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán
B. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, các khoản đầu tư vào công ty con hiện còn được kế toán ghi nhận vào “Tài sản ngắn hạn” hoặc “Tài sản dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán tùy thuộc vào thời gian đầu tư còn lại
C. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, toàn bộ các khoản đầu tư vào công ty con hiện còn được kế toán ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 251 “Đầu tư vào công ty con” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
D. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, các khoản đầu tư vào công ty con hiện còn được kế toán ghi nhận vào “Tài sản ngắn hạn” hoặc “Tài sản dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán

Câu hỏi 835045:

Hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp là gì?

A. Là đầu tư về vốn vào doanh nghiệp khác nhằm mục đích sinh lợi
B. Là đầu tư vào hoạt động bán hàng nhằm mục đích sinh lợi
C. Là bán tài sản nhằm mục đích sinh lợi
D. Là đầu tư phát triển đội ngũ nhân viên của công ty

Câu hỏi 835046:

Xác định câu đúng nhất?

A. Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính bao gồm giá mua của khoản đầu tư trừ (-) các khoản chiết khấu, giảm giá được hưởng
B. Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính bao gồm giá mua của khoản đầu tư thực tế phải trả cho bên bán (bên nhận đầu tư)
C. Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính bao gồm: Giá mua của khoản đầu tư trừ (-) số lãi dồn tích được hưởng trước giai đoạn đầu tư
D. Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính bao gồm: Giá mua trừ (-) số lãi dồn tích của giai đoạn trước đầu tư được hưởng cộng (+) các chi phí mua (nếu có)

Câu hỏi 835047:

Xác định câu đúng nhất?

A. Khi đến hạn thanh toán trái phiếu hưởng lãi trước, kế toán ghi nhận giá gốc (mệnh giá trái phiếu):
Nợ các TK liên quan (111, 112, 1388, ...).
Có TK 128 (1282): Giá gốc trái phiếu hưởng lãi trước đã đáo hạn
Có TK 338 (3387): Số lãi hưởng trước
B. Khi đến hạn thanh toán trái phiếu hưởng lãi trước, kế toán ghi nhận giá gốc (mệnh giá trái phiếu):
Nợ các TK liên quan (111, 112, 1388, ...).
Có TK 128 (1282): Giá gốc trái phiếu hưởng lãi trước đã đáo hạn
Có TK 515: Lãi của trái phiếu hưởng lãi trước
C. Khi đến hạn thanh toán trái phiếu hưởng lãi trước, kế toán ghi nhận giá gốc (mệnh giá trái phiếu):
Nợ các TK liên quan (111, 112, 1388, ...).
Nợ TK 338 (3387): Kết chuyển lãi hưởng trước
Có TK 128 (1282): Giá gốc trái phiếu hưởng lãi trước đã đáo hạn
Có TK 515: Tổng số lãi hưởng trước
D. Khi đến hạn thanh toán trái phiếu hưởng lãi trước, kế toán ghi nhận giá gốc (mệnh giá trái phiếu):
Nợ các TK liên quan (111, 112, 1388, ...).
Có TK 128 (1282): Giá gốc trái phiếu hưởng lãi trước đã đáo hạn

Câu hỏi 835048:

Xác định câu đúng nhất?

A. Nếu công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng các tài sản phi tiền tệ (hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư), phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ, bất động sản đầu tư) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá được ghi tăng hoặc giảm lợi nhuận hoạt động tài chính trong kỳ
B. Nếu công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng các tài sản phi tiền tệ (hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư), phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ, bất động sản đầu tư) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá được ghi tăng doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính
C. Nếu công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng các tài sản phi tiền tệ (hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư), phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ, bất động sản đầu tư) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá được ghi tăng thu nhập khác hoặc chi phí khác
D. Nếu công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng các tài sản phi tiền tệ (hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư), phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ, bất động sản đầu tư) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá được ghi tăng hoặc giảm giá trị đầu tư vào công ty con
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.