Nếu chênh lệch số dư trên sổ kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng do sai sót của ngân hàng, khi xử lí, kế toán ghi:
A. Các câu trên đều sai
B. Ghi bổ sung số chênh lệch vào thu nhập khác
C. Ghi tăng số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng
D. Ghi giảm số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng
Tk113 có số dư cuối kỳ như thế nào?
A. Luôn dư có
B. Có thể dư nợ và dư có
C. Luôn dư nợ
D. Không có số dư
Phát sinh tăng ngoại tệ trong kì sẽ được ghi nhận theo:
A. Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh
B. Tỷ giá bình quân
C. Tỷ giá nhập trước - Xuất trước
D. Tỷ giá ghi sổ đầu kì của loại ngoại tệ tương ứng
Khi mua vật tư dạng nhập khẩu thanh toán bằng ngoại tệ, giá trị lô vật tư nhập kho được tính theo tỷ giá nào
A. Tỉ giá ngoại tệ đầu kì
B. Tỉ giá ghi sổ của số ngoại tệ đã dùng để thanh toán
C. Tỉ giá hối đoái thực tế tại thời điểm mua tài sản
D. Tỉ giá ngoại tệ cuối kì
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào:
A. Chi phí hoặc thu nhập khác
B. Chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính
C. Không có phương án đúng
D. Bên Nợ hay bên Có của TK Chênh lệch tỷ giá hối đoái (413)
Bên Nợ của các tài khoản nợ phải trả, bên Có của các tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ được ghi sổ theo:
A. Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ thanh toán
B. Tỷ giá theo phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
C. Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh
D. Tất cả các phương án
Khoản chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động:
A. Được tập hợp, phản ánh trên TK 4132
B. Tất cả phương án đều sai
C. Ghi tăng chi phí hoặc thu nhập hoạt động tài chính
D. Được tập hợp, phản ánh trên TK 4132 sau đó phân bổ vào doanh thu, chi phí hoạt động tài chính
Số tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê được ghi:
A. Nợ TK Phải trả người lao động (334) / Có TK Tài sản thiếu chờ xử lí (1381)
B. Nợ TK Tài sản thiếu chờ xử lí (1381) / Có TK Tiền mặt (111)
C. Nợ TK Tài sản thiếu chờ xử lí (1381) / Có TK Phải trả người lao động (334)
D. Nợ TK Chiphí khác (811) / Có TK Tài sản thiếu chờ xử lí (1381)
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
A. Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và vàng bạc, kim loại quý, đá quý
B. Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ)
C. Tiền Việt Nam và ngoại tệ
D. Tiền mặt, tiền gửi tại các ngân hàng và ngoại tệ
Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ phát sinh khi thu hồi một khoản nợ phải thu (gốc ngoại tệ) là chênh lệch giữa:
A. Tấc cả các phương án đều sai
B. Tỉ giá Nhập trước - Xuất trước của ngoại tệ và tỉ giá ghi sổ của khoản phải thu
C. Tỉ giá Nhập sau - Xuất trước của ngoại tệ và tỉ giá ghi sổ của khoản phải thu
D. Tỉ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền và tỉ giá ghi sổ của khoản nợ phải thu
Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ ghi tăng vốn bằng tiền, bên Nợ của các tài khoản vốn bằng tiền ghi theo:
A. Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
B. Tỷ giá giao dịch của một ngân hàng thương mại nào đó mà doanh nghiệp mở tài khoản.
C. Tỷ giá thỏa thuận với đối tác.
D. Tỷ giá ghi sổ
Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được áp dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ đối với các tài khoản sau:
A. Bên Có các tài khoản phản ánh nợ phải trả, bên Nợ các tài khoản phản ánh nợ phải thu
B. Bên Có các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền
C. Bên Nợ các tài khoản phản ánh nợ phải trả, bên Có tài khoản phản ánh nợ phải thu
D. Bên Nợ các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền