Kế toán kết chuyển doanh thu, thu nhập của các hoạt động cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh, ghi:
A. Nợ TK 911/ Có TK 511, 515,711
B. Nợ TK 511,515, 711/ Có TK 911
C. Nợ TK 511, 515, 711/ Có TK 632
D. Nợ TK 632, 635,811/ Có TK 511
Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiêp, các khoản chi phí tổ chức đại hội cổ đông được tính vào:
A. Chi phí khác
B. Chi phí bán hàng
C. Chi phí quản lý doanh nghiệp
D. Chi phí tài chính
Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiêp, một khoản thu về bồi thường thiết hại tai nạn phương tiện vận tải từ cơ quan bảo hiểm được phân loại vào:
A. Hoạt động sản xuất kinh doanh
B. Hoạt dộng tài chính
C. Hoạt động khác
D. Cả 3 hoạt động trên
Doanh nghiệp An An, cuối kỳ có kết quả kinh doanh nhỏ hơn 0 (bị lỗ). Kế toán ghi nhận bút toán KQKD như thế nào?
A. Nợ TK 911/Có TK 421.
B. Nợ TK421/Có TK821.
C. Nợ TK 421/Có TK 911.
D. Nợ TK 821/Nợ TK 911.
Nguyên tắc bù trừ đòi hỏi khi ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế để trình bày báo cáo tài chính
A. Được phép bù trừ tài sản và nợ phải trả
B. Tất cả các phương án đều sai
C. Không được phép bù trừ tài sản và nợ phải trả
D. Tùy từng trường hợp cụ thể
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):
A. Tất cả các phương án đều sai
B. Ghi đen bình thường hoặc Ghi trong ngoặc đơntùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể
C. Ghi trong ngoặc đơn
D. Ghi đen bình thường
Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản mục vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được kế toán:
A. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính
B. Tất cả phương án đều sai.
C. Phản ánh trên báo cáo tài chính dựa vào số dư cuối năm của tài khoản 4131 sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá với nhau.
D. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính trong năm sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá trên tài khoản 4131
Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được áp dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ đối với các tài khoản sau:
A. Bên Có các tài khoản phản ánh nợ phải trả, bên Nợ các tài khoản phản ánh nợ phải thu
B. Bên Có các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền
C. Bên Nợ các tài khoản phản ánh nợ phải trả, bên Có tài khoản phản ánh nợ phải thu
D. Bên Nợ các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền
Tiền mặt của doanh nghiệp là gì?
A. Tiền doanh nghiệp đang trực tiếp nắm giữ (trong quỹ của doanh nghiệp);
B. Tiền lương doanh nghiệp còn nợ người lao động;
C. Tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp;
D. Tiền của doanh nghiệp đang gửi ở ngân hàng;
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được kế toán:
A. Ghi tăng chi phí hoặc thu nhập hoạt động tài chính
B. Tất cả phương án đều sai
C. Ghi tăng chi phí hoặc thu nhập khác
D. Phản ánh trên tài khoản 412
Các tài khoản nào sau đây cần được theo dõi chi tiết về mặt nguyên tệ:
A. Tấc cả các phương án đều đúng
B. TK Vốn bằng tiền bằng ngoại tệ (1112,1122,1132)
C. TK Phải thu khách hàng (131)
D. TK Phải trả người bán (331)
Nếu chênh lệch số dư trên sổ kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng do sai sót của ngân hàng, khi xử lí, kế toán ghi:
A. Các câu trên đều sai
B. Ghi bổ sung số chênh lệch vào thu nhập khác
C. Ghi tăng số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng
D. Ghi giảm số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng