Tài khoản 242 - Chi phí trả trước được sử dụng để phản ánh nội dung gì?
A. Chi phí chờ phân bổ.
.
B. Các khoản dự phòng.
C. Chi phí khấu hao TSCĐ.
D. Chi phí trích trước
Khi thanh toán bù trừ công nợ của cùng một đối tượng, kế toán ghi:
A. Giảm nợ phải thu - Giảm nợ phải trả
B. Tăng nợ phải thu - Tăng nợ phải trả
C. Tăng nợ phải thu - Giảm nợ phải trả
D. Giảm nợ phải thu - Tăng nợ phải trả
Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi vào bên nợ TK nào sau đây ?
A. TK 811
B. TK 642
C. TK 632
D. TK 641
Cấp vốn cho 01 công ty thành viên trong cùng tập đoàn bằng tiền gửi ngân hàng, khoản này sẽ phải hoàn trả lại sau 15 tháng. Kế toán phản ánh khoản vốn cấp này trên tài khoản nào sau đây ?
A. TK421
B. TK411
C. TK136
D. TK336
Khoản phải thu về lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động khác ở các đơn vị cấp dưới, kế toán cấp trên ghi tăng:
A. Thu nhập khác
B. Nguồn kinh phí quản lý
C. Lợi nhuận chưa phân phối
D. Nguồn kinh phí sự nghiệp
Quan hệ phân phối vốn kinh doanh nội bộ là quan hệ:
A. Bao gồm tất cả các trường hợp trên
B. Cấp trên nhận vốn kinh doanh do cấp dưới nộp lên
C. Cấp trên giao vốn hay thu hồi vốn kinh doanh từ cấp dưới
D. Cấp dưới nộp vốn kinh doanh cho cấp trên
Khi nào ghi nợ TK 244?
A. Khi nhận lại tài sản đi cầm cố
B. Khi trả lại tài sản nhận cầm cố.
C. Khi đem tài sản đi cầm cố, ký cược, ký quỹ;
D. Khi nhận cầm cố tài sản của đơn vị khác
Để định khoản các khoản khách hàng đang nợ tiền, kế toán sử dụng tài khoản nào?
A. Tài khoản 131.
B. Tài khoản 136.
C. Tài khoản 331.
D. Tài khoản 133.
TK 136 “Phải thu nội bộ” bao gồm:
A. TK 1361 “Phải thu nội bộ ngắn hạn” và TK 1362 “Phải thu nội bộ dài hạn”
B. TK 1361 “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” , TK 1362 “Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá”, TK 1363 “Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa”và TK 1368 “Phải thu khác”
C. TK 1361 “Phải thu nội bộ ngắn hạn” , TK 1362 “Phải thu nội bộ dài hạn và TK 1368 “Phải thu nội bộ khác”
D. TK 1361 “Phải thu nội bộ về vốn kinh doanh” và TK 1368 “Phải thu nội bộ khác”
TK 131“Phải thu của khách hàng” có số dư:
A. Bên Nợ
B. Bên Có
C. Đồng thời cả hai bên Nợ, Có
D. Bên Nợ Hoặc bên Có
Xác định câu đúng nhất?
A. Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được công ty mẹ (bên mua) thanh toán bằng cách trao đổi bằng TSCĐ, kế toán phải ghi nhận các bút toán giống như nhượng bán TSCĐ thông thường
B. Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được công ty mẹ (bên mua) thanh toán bằng cách trao đổi bằng TSCĐ, kế toán phải ghi nhận bút toán tăng khoản đầu tư vào công ty con. Phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi với giá trị thanh toán được ghi nhận vào chi phí hoặc thu nhập khác
C. Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được công ty mẹ (bên mua) thanh toán bằng cách trao đổi bằng TSCĐ, kế toán phải ghi nhận các bút toán sau:
BT1) Xóa sổ TSCĐ đem trao đổi
BT2) Ghi tăng khoản đầu tư vào công ty con và tăng thu nhập khác tương ứng
D. Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được công ty mẹ (bên mua) thanh toán bằng cách trao đổi bằng TSCĐ, kế toán phải ghi nhận bút toán tăng khoản đầu tư vào công ty con. Phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi với giá trị thanh toán được ghi nhận vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính
Xác định câu đúng nhất?
A. Khi đầu tư trái phiếu hưởng lãi trước với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 128 (1282): Tăng giá trị trái phiếu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có các TK liên quan (111, 112,…): Số tiền thực chi để mua trái phiếu nhận lãi trước nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có TK 338 (3387): Phần lãi nhận trước của trái phiếu đầu tư
B. Khi đầu tư trái phiếu hưởng lãi trước với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 128 (1282): Tăng giá trị trái phiếu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có các TK liên quan (111, 112,…): Số tiền thực chi để mua trái phiếu nhận lãi trước nắm giữ đến ngày đáo hạn
C. Khi đầu tư trái phiếu hưởng lãi trước với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 128 (1282): Tăng giá trị trái phiếu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có các TK liên quan (111, 112,…): Số tiền thực chi để mua trái phiếu nhận lãi trước nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có TK 635: Phần lãi nhận trước của trái phiếu đầu tư
D. Khi đầu tư trái phiếu hưởng lãi trước với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 128 (1282): Tăng giá trị trái phiếu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có các TK liên quan (111, 112,…): Số tiền thực chi để mua trái phiếu nhận lãi trước nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có TK 515: Phần lãi nhận trước của trái phiếu đầu tư
Xác định câu đúng nhất?
A. Khoản cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư (lãi dồn tích) được ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính
B. Khoản cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư (lãi dồn tích) được ghi tăng giá trị khoản đầu tư tài chính
C. Khoản cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư (lãi dồn tích) được ghi tăng doanh thu tài chính
D. Khoản cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư (lãi dồn tích) được ghi tăng kết quả hoạt động đầu tư tài chính
Xác định câu đúng nhất?
A. Phản ánh phần chênh lệch giữa giá trị có thể thu hồi nhỏ hơn giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn do phát sinh khoản tổn thất không thu hồi được của một phần hoặc toàn bộ các khoản đầu tư chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi được ghi tăng chi phí khác
B. Phản ánh phần chênh lệch giữa giá trị có thể thu hồi nhỏ hơn giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn do phát sinh khoản tổn thất không thu hồi được của một phần hoặc toàn bộ các khoản đầu tư chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi được ghi tăng chi phí tài chính
C. Phản ánh phần chênh lệch giữa giá trị có thể thu hồi nhỏ hơn giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn do phát sinh khoản tổn thất không thu hồi được của một phần hoặc toàn bộ các khoản đầu tư chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi được ghi tăng doanh thu tài chính
D. Phản ánh phần chênh lệch giữa giá trị có thể thu hồi nhỏ hơn giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn do phát sinh khoản tổn thất không thu hồi được của một phần hoặc toàn bộ các khoản đầu tư chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi được ghi giảm khoản đầu tư
Xác định câu đúng nhất?
A. Số số lãi dồn tích của chứng khoán kinh doanh đầu tư được hưởng trước ngày mua được kế toán phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK 635/Có TK 121
B. Số số lãi dồn tích của chứng khoán kinh doanh đầu tư được hưởng trước ngày mua được kế toán phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK liên quan (111, 112, 138, ...)/Có TK 515
C. Số số lãi dồn tích của chứng khoán kinh doanh đầu tư được hưởng trước ngày mua được kế toán phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK liên quan (111, 112, 138, ...)/Có TK 511
D. Số số lãi dồn tích của chứng khoán kinh doanh đầu tư được hưởng trước ngày mua được kế toán phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK liên quan (111, 112, 138, ...)/Có TK 121
Xác định câu đúng nhất?
A. Các khoản đầu tư tài chính được phương pháp theo giá mua thực tế của khoản đầu tư
B. Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh theo giá gốc
C. Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh theo giá thanh toán
D. Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh theo giá trị hợp lý của các khoản đầu tư
Xác định câu đúng nhất?
A. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào vốn chủ sở hữu
B. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào vốn chủ sở hữu và tài sản của mình
C. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
D. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào nợ phải trả, không được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu
Xác định câu đúng nhất?
A. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo đuọc ghi vào chỉ tiêu có mã số 255 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
B. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 123 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản ngắn hạn”) và chỉ tiêu có mã số 255 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
C. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 123 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản ngắn hạn”)
D. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo có kỳ hạn còn lại trong vòng 01 năm được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 123 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản ngắn hạn”), còn những khoản đầu tư có kỳ hạn trên 01 năm sẽ đuọc ghi vào chỉ tiêu có mã số 255 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
Xác định câu đúng nhất?
A. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 413/Có TK 515
B. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 635/Có TK 121 (1212, 1218)
C. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 811/Có TK 121 (1212, 1218)
D. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 413/Có TK 121 (1212, 1218)
Xác định câu đúng nhất?
A. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, toàn bộ các khoản hiện còn đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết được kế toán ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 252 “Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
B. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, các khoản hiện còn đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết được kế toán ghi nhận vào các chỉ tiêu riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán
C. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, các khoản hiện còn đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết nếu có thời gian thu hồi trong vòng 01 năm sẽ được kế toán ghi nhận vào “Tài sản ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán
D. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, toàn bộ các khoản hiện còn đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết được kế toán ghi nhận vào phần “Tài sản ngắn hạn” hoặc “Tài sản dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán tùy thuộc vào thời gian đầu tư