Cuối năm, sau khi xác định số thuế thu nhập doanh chính thức phải nộp, nếu số chính thức phải nộp lớn hơn số tạm nộp trong năm, số thuế nộp thiếu được kế toán ghi:
A. Nợ TK 8211/ Có TK 3334
B. Nợ TK 8211/ Có TK 911
C. Nợ TK 3334/ Có TK 8211
D. Nợ TK 8211/ Có TK 111, 112
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tính bằng:
A. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Lãi gộp- chi phí bán hàng- chi phí quản lý doanh nghiệp
B. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Lãi gộp- chi phí quản lý DN
C. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Lãi gộp- chi phí bán hàng
D. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Lãi gộp- chi phí bán hàng- chi phí bán hàng- chi phí hoạt động tài chính
Hàng quý, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp cho ngân sách kế toán ghi:
A. Nợ TK 8211/ Có TK 111, 112
B. Nợ TK 8211/Có TK 911
C. Nợ TK 8211/Có TK 3334
D. Nợ TK 3334/Có TK 111, 112
Xác định câu đúng nhất?
A. Quyền sở hữu đối với chứng khoán chưa niêm yết là thời điểm bên mua và bên bán đã chính thức thỏa thuận xong cả về khối lượng đặt mua và giá cả theo qui định của pháp luật
B. Quyền sở hữu đối với chứng khoán chưa niêm yết là thời điểm hoản tất mua bán
C. Quyền sở hữu đối với chứng khoán chưa niêm yết là thời điểm (T+0)
D. Quyền sở hữu đối với chứng khoán chưa niêm yết là thời điểm (T+1)
Xác định câu đúng nhất?
A. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi là một khoản được trích từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
B. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được hình thành một phần do doanh nghiệp chi trả, một phần do người lao động đóng góp
C. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi là một khoản được cấp trên cấp
D. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi là một khoản được tính vào chi phí của doanh nghiệp
Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” dùng để phản ánh số:
A. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hay số lỗ từ các hoạt động và tình hình phân chia lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý số lỗ
B. Lợi nhuận trước thuế chưa phân phối hay số lỗ từ các hoạt động và tình hình phân chia lợi nhuận trước thuế hoặc xử lý số lỗ
C. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và tình hình phân phối lợi nhuận sau thuế
D. Lợi nhuận trước thuế chưa phân phối và tình hình phân phối lợi nhuận trước thuế
Tại một doanh nghiệp có các sốliệu đã tập hợp được như sau (đơn vị 1.000đ):
- Doanh thu bán hàng: 100.000
- Chiết khấu thương mại: 1.000
- Giá vốn hàng bán: 55.000
- Chi phí bán hàng: 10.000
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 15.000
Kế toán xác đinh kết quả hoạt động sản xuất kỳ này là:
A. 34.000
B. 44.000
C. 19.000
D. 45.000
Xác định câu đúng nhất?
A. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 413/Có TK 515
B. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 635/Có TK 121 (1212, 1218)
C. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 811/Có TK 121 (1212, 1218)
D. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 413/Có TK 121 (1212, 1218)
Xác định câu đúng nhất?
A. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo đuọc ghi vào chỉ tiêu có mã số 255 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
B. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 123 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản ngắn hạn”) và chỉ tiêu có mã số 255 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
C. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 123 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản ngắn hạn”)
D. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo có kỳ hạn còn lại trong vòng 01 năm được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 123 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản ngắn hạn”), còn những khoản đầu tư có kỳ hạn trên 01 năm sẽ đuọc ghi vào chỉ tiêu có mã số 255 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản mục vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được kế toán:
A. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính
B. Tất cả phương án đều sai.
C. Phản ánh trên báo cáo tài chính dựa vào số dư cuối năm của tài khoản 4131 sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá với nhau.
D. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính trong năm sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá trên tài khoản 4131
Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được áp dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ đối với các tài khoản sau:
A. Bên Có các tài khoản phản ánh nợ phải trả, bên Nợ các tài khoản phản ánh nợ phải thu
B. Bên Có các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền
C. Bên Nợ các tài khoản phản ánh nợ phải trả, bên Có tài khoản phản ánh nợ phải thu
D. Bên Nợ các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền
Tiền mặt của doanh nghiệp là gì?
A. Tiền doanh nghiệp đang trực tiếp nắm giữ (trong quỹ của doanh nghiệp);
B. Tiền lương doanh nghiệp còn nợ người lao động;
C. Tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp;
D. Tiền của doanh nghiệp đang gửi ở ngân hàng;
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được kế toán:
A. Ghi tăng chi phí hoặc thu nhập hoạt động tài chính
B. Tất cả phương án đều sai
C. Ghi tăng chi phí hoặc thu nhập khác
D. Phản ánh trên tài khoản 412
Các tài khoản nào sau đây cần được theo dõi chi tiết về mặt nguyên tệ:
A. Tấc cả các phương án đều đúng
B. TK Vốn bằng tiền bằng ngoại tệ (1112,1122,1132)
C. TK Phải thu khách hàng (131)
D. TK Phải trả người bán (331)
Nếu chênh lệch số dư trên sổ kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng do sai sót của ngân hàng, khi xử lí, kế toán ghi:
A. Các câu trên đều sai
B. Ghi bổ sung số chênh lệch vào thu nhập khác
C. Ghi tăng số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng
D. Ghi giảm số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng
Tk113 có số dư cuối kỳ như thế nào?
A. Luôn dư có
B. Có thể dư nợ và dư có
C. Luôn dư nợ
D. Không có số dư
Phát sinh tăng ngoại tệ trong kì sẽ được ghi nhận theo:
A. Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh
B. Tỷ giá bình quân
C. Tỷ giá nhập trước - Xuất trước
D. Tỷ giá ghi sổ đầu kì của loại ngoại tệ tương ứng
Khi mua vật tư dạng nhập khẩu thanh toán bằng ngoại tệ, giá trị lô vật tư nhập kho được tính theo tỷ giá nào
A. Tỉ giá ngoại tệ đầu kì
B. Tỉ giá ghi sổ của số ngoại tệ đã dùng để thanh toán
C. Tỉ giá hối đoái thực tế tại thời điểm mua tài sản
D. Tỉ giá ngoại tệ cuối kì
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào:
A. Chi phí hoặc thu nhập khác
B. Chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính
C. Không có phương án đúng
D. Bên Nợ hay bên Có của TK Chênh lệch tỷ giá hối đoái (413)
Bên Nợ của các tài khoản nợ phải trả, bên Có của các tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ được ghi sổ theo:
A. Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ thanh toán
B. Tỷ giá theo phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
C. Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh
D. Tất cả các phương án