Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được áp dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ đối với các tài khoản sau:
A. Bên Có các tài khoản phản ánh nợ phải trả, bên Nợ các tài khoản phản ánh nợ phải thu
B. Bên Có các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền
C. Bên Nợ các tài khoản phản ánh nợ phải trả, bên Có tài khoản phản ánh nợ phải thu
D. Bên Nợ các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được kế toán:
A. Ghi tăng chi phí hoặc thu nhập hoạt động tài chính
B. Tất cả phương án đều sai
C. Ghi tăng chi phí hoặc thu nhập khác
D. Phản ánh trên tài khoản 412
Các tài khoản nào sau đây cần được theo dõi chi tiết về mặt nguyên tệ:
A. Tấc cả các phương án đều đúng
B. TK Vốn bằng tiền bằng ngoại tệ (1112,1122,1132)
C. TK Phải thu khách hàng (131)
D. TK Phải trả người bán (331)
Tk113 có số dư cuối kỳ như thế nào?
A. Luôn dư có
B. Có thể dư nợ và dư có
C. Luôn dư nợ
D. Không có số dư
Phát sinh tăng ngoại tệ trong kì sẽ được ghi nhận theo:
A. Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh
B. Tỷ giá bình quân
C. Tỷ giá nhập trước - Xuất trước
D. Tỷ giá ghi sổ đầu kì của loại ngoại tệ tương ứng
Số tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê được ghi:
A. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Chi phí quản lí doanh nghiệp (642)
B. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Giá vốn hàng bán (632)
C. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Tài sản thừa chờ xử lí (3381)
D. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Thu nhập khác (711)
Bán hàng, giá bán chưa thuế 30.000.000, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán ngay bằng tiền gửi ngân hàng, doanh nghiệp chiết khấu cho khách hàng 1% bằng tiền mặt do thanh toán sớm. Vậy số tiền thực nhận trên TK tiền gửi ngân hàng sẽ là bao nhiêu?
A. 30.000.000đ
B. 3.000.000đ
C. 33.000.000đ
D. 32.670.000
Khi mua tài sản cố định, thanh toán bằng ngoại tệ, nguyên giá tài sản được tính theo:
A. Tỉ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua tài sản
B. Tỉ giá ngoại tệ đầu kì
C. Tỉ giá ghi sổ của số ngoại tệ đã dùng để thanh toán
D. Tỉ giá ngoại tệ cuối kì
Khi một doanh nghiệp bán ngoại tệ, nếu phát sinh do tỷ giá hối đoái thực tế lớn hơn tỷ giá hối đoái ghi sổ, khoản chênh lệch sẽ được ghi nhận như thế nào?
A. Có TK 413
B. Nợ TK 635
C. Có TK 515
D. Nợ TK 413
Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp bao gồm:
A. Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính và chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
B. Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính
C. Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
D. Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản mục công nợ được ghi nhận như thế nào?
A. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính trong năm sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá trên tài khoản 4131
B. Phản ánh trên báo cáo tài chính dựa vào số dư cuối năm của tài khoản 4131 sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá với nhau.
C. Ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
D. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính
Bên Có của các tài khoản Tiền mặt (1112), Tiền gửi ngân hàng (1122) được quy đổi và ghi sổ theo:
A. Tất cả các phương án
B. Tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch
C. Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
D. Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Tk111 có số dư cuối kỳ như thế nào?
A. Luôn dư có
B. Luôn dư nợ
C. Có thể dư nợ và dư có
D. Không có số dư
Tk112 có số dư cuối kỳ như thế nào?
A. Không có số dư
B. Luôn dư có
C. Luôn dư nợ
D. Có thể dư nợ và dư có
Chênh lệch tỉ giá hối đoái khi đánh giá lại số dư của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến hoạt động kinh doanh được hạch toán vào:
A. Doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính
B. TK 4131
C. Thu nhập khác hoặc chi phí khác
D. Các câu trên đều sai
Chênh lệch tỷ giá hối đoái lãi khi bán bớt ngoại tệ được hạch toán vào tài khoản nào sau đây?
A. TK711
B. TK515
C. Tk511
D. TK635
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp KHÔNG bao gồm mối quan hệ thanh toán nào sau đây?
A. Người nhận thầu xây dựng cơ bản, nhận thầu sửa chữa lớn
B. Người bán vật tư, tài sản, hàng hóa.
C. Người cung cấp lao vụ, dịch vụ.
D. Phải trả cổ tức cho cổ đông
Trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi bán hàng chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là:
A. Tất cả các phương án đều sai
B. Giá bán đã có thuế GTGT và thuế TTĐB
C. Giá bán chưa có thuế GTGT nhưng đã có thuế TTĐB
D. Giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB
Khi thanh toán bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, kê toán ghi:
A. Nợ TK 336/Có TK liên quan (131,1388)
B. Nợ TK 336/Có TK 1368
C. Nợ TK liên quan (111,112,152,…)/Có TK 336
D. Nợ TK 1368/Có TK liên quan (111,112,152,…)
Khi bán hàng trả góp, trả chậm, phần doanh thu chưa thực hiện được ghi theo:
A. Chênh lệch giữa giá bán trả góp, trả chậm với tổng giá thanh toán trả ngay
B. Chênh lệch giữa giá bán trả góp, trả chậm với tổng giá thanh toán trả ngay hoặc Số lãi về bán trả góp, trả chậm
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Số lãi về bán trả góp, trả chậm