Xác định câu đúng nhất?
A. Phản ánh kết quả hoán đổi cổ phiếu:
Nợ TK 121: Giá trị chứng khoán nhận về.
Nợ TK 635: Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi, hoặc
Có TK 515: Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về cao hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi.
Có TK 121: Giá trị hợp lý của cổ phiếu mang đi trao đổi
B. Phản ánh kết quả hoán đổi cổ phiếu:
Nợ TK 121: Giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về.
Nợ TK 635: Số lỗ về hoán đổi cổ phiếu, hoặc
Có TK 515: Số lãi về hoán đổi cổ phiếu.
Có TK 121: Giá gốc của cổ phiếu mang đi trao đổi
C. Phản ánh kết quả hoán đổi cổ phiếu:
Nợ TK 121 (chi tiết từng loại): Tăng giá trị chứng khoán kinh doanh theo giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về.
Nợ TK 635: Số lỗ về hoán đổi cổ phiếu, hoặc
Có TK 515: Số lãi về hoán đổi cổ phiếu.
Có TK 121: Giá trị hợp lý của cổ phiếu mang đi trao đổi
D. Phản ánh kết quả hoán đổi cổ phiếu:
Nợ TK 121: Tăng giá trị chứng khoán kinh doanh theo giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về.
Nợ TK 635: Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về > giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi, hoặc
Có TK 515: Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về < giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi.
Có TK 121: Giá gốc của cổ phiếu mang đi trao đổi
Xác định câu đúng nhất?
A. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ tăng của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 121 (1212, 1218): Ghi tăng giá gốc chứng khoán kinh doanh. Có TK 515: Tăng doanh thu hoạt động tài chính
B. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ tăng của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 121 (1212, 1218): Ghi tăng giá gốc chứng khoán kinh doanh. Có TK 635: Ghi giảm chi phí tài chính
C. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ tăng của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 121 (1212, 1218): Ghi tăng giá gốc chứng khoán kinh doanh. Có TK 711: Tăng thu nhập khác
D. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ tăng của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 121 (1212, 1218): Ghi tăng giá gốc chứng khoán kinh doanh. Có TK 413: Khoản chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái
Xác định câu đúng nhất?
A. Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính được xác định theo giá thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh
B. Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm cuối kỳ
C. Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán
D. Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh
Xác định câu đúng nhất?
A. Trường hợp thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng hiện vật:
Nợ TK 152, 156, 211,…: Giá trị thu hồi bằng hiện vật theo giá trị hợp lý.
Nợ TK 635: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn > giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi, hoặc
Có TK 515: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn < giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi.
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá gốc các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
B. Trường hợp thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng hiện vật:
Nợ TK 152, 156, 211,…: Giá trị thu hồi bằng hiện vật theo giá trị hợp lý.
Nợ TK 635: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn > giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá gốc các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
C. Trường hợp thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng hiện vật:
Nợ TK 152, 156, 211,…: Giá trị thu hồi bằng hiện vật theo giá trị hợp lý.
Nợ TK 635: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn < giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi, hoặc
Có TK 515: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn > giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi.
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá gốc các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
D. Trường hợp thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng hiện vật:
Nợ TK 152, 156, 211,…: Giá trị thu hồi bằng hiện vật theo giá trị hợp lý.
Có TK 515: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn < giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi.
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá gốc các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
Xác định câu đúng nhất?
A. Số lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi cho vay theo định kỳ được hưởng đã thu, chưa thu hay sử dụng tiếp tục đầu tư:
Nợ TK liên quan (128, 111, 112, 1388)/Có TK 635
B. Số lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi cho vay theo định kỳ được hưởng đã thu, chưa thu hay sử dụng tiếp tục đầu tư:
Nợ TK liên quan (128, 111, 112, 1388)/Có TK 338 (3387)
C. Số lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi cho vay theo định kỳ được hưởng đã thu, chưa thu hay sử dụng tiếp tục đầu tư:
Nợ TK liên quan (128, 111, 112, 1388)/Có TK 515
D. Số lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi cho vay theo định kỳ được hưởng đã thu, chưa thu hay sử dụng tiếp tục đầu tư:
Nợ TK liên quan (111, 112, 1388)/Có TK 128
Xác định câu đúng nhất?
A. Đối với trái phiếu hưởng lãi sau, khi đến hạn thanh toán, kế toán phản ánh số gốc và lãi của trái phiếu:
Nợ các TK liên quan (111, 112,...): Số tiền gốc và lãi của trái phiếu hưởng lãi sau khi đến hạn thanh toán đã nhận.
Có TK 128 (1282): Giá gốc của trái phiếu hưởng lãi sau nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.
Có TK 515: Số lãi được hưởng.
B. Đối với trái phiếu hưởng lãi sau, khi đến hạn thanh toán, kế toán phản ánh số gốc và lãi của trái phiếu:
Nợ các TK liên quan (111, 112,...): Số tiền gốc và lãi của trái phiếu hưởng lãi sau khi đến hạn thanh toán đã nhận.
Có TK 128 (1282): Giá gốc của trái phiếu hưởng lãi sau nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.
Có TK 138 (1388): Tổng số lãi được hưởng
C. Đối với trái phiếu hưởng lãi sau, khi đến hạn thanh toán, kế toán phản ánh số gốc và lãi của trái phiếu:
Nợ các TK liên quan (111, 112,...): Số tiền gốc và lãi của trái phiếu hưởng lãi sau khi đến hạn thanh toán đã nhận.
Có TK 128 (1282): Giá gốc của trái phiếu hưởng lãi sau nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.
Có TK 338 (3387): Tổng số lãi lũy kế của các kỳ trước.
Có TK 515: Số lãi được hưởng của kỳ đáo hạn
D. Đối với trái phiếu hưởng lãi sau, khi đến hạn thanh toán, kế toán phản ánh số gốc và lãi của trái phiếu:
Nợ các TK liên quan (111, 112,...): Số tiền gốc và lãi của trái phiếu hưởng lãi sau khi đến hạn thanh toán đã nhận.
Có TK 128 (1282): Giá gốc của trái phiếu hưởng lãi sau nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.
Có TK 138 (1388): Tổng số lãi lũy kế của các kỳ trước.
Có TK 515: Số lãi được hưởng của kỳ đáo hạn
Xác định câu đúng nhất?
A. Quyền sở hữu các khoản đầu tư tài chính được qui định với chứng khoán niêm yết là thời điểm khớp lệnh (T+3)
B. Quyền sở hữu các khoản đầu tư tài chính được qui định với chứng khoán niêm yết là thời điểm khớp lệnh (T + 0)
C. Quyền sở hữu các khoản đầu tư tài chính được qui định với chứng khoán niêm yết là thời điểm khớp lệnh (T+2)
D. Quyền sở hữu các khoản đầu tư tài chính được qui định với chứng khoán niêm yết là thời điểm khớp lệnh (T+1)
Xác định câu đúng nhất?
A. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, toàn bộ các khoản hiện còn đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết được kế toán ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 252 “Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
B. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, các khoản hiện còn đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết được kế toán ghi nhận vào các chỉ tiêu riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán
C. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, các khoản hiện còn đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết nếu có thời gian thu hồi trong vòng 01 năm sẽ được kế toán ghi nhận vào “Tài sản ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán
D. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, toàn bộ các khoản hiện còn đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết được kế toán ghi nhận vào phần “Tài sản ngắn hạn” hoặc “Tài sản dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán tùy thuộc vào thời gian đầu tư
Xác định câu đúng nhất?
A. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 413/Có TK 515
B. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 635/Có TK 121 (1212, 1218)
C. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 811/Có TK 121 (1212, 1218)
D. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm của các loại chứng khoán có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 413/Có TK 121 (1212, 1218)
Xác định câu đúng nhất?
A. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo đuọc ghi vào chỉ tiêu có mã số 255 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
B. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 123 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản ngắn hạn”) và chỉ tiêu có mã số 255 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
C. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 123 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản ngắn hạn”)
D. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo có kỳ hạn còn lại trong vòng 01 năm được ghi nhận vào chỉ tiêu có mã số 123 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản ngắn hạn”), còn những khoản đầu tư có kỳ hạn trên 01 năm sẽ đuọc ghi vào chỉ tiêu có mã số 255 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” (thuộc “Tài sản dài hạn”) trên Bảng cân đối kế toán
Xác định câu đúng nhất?
A. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào vốn chủ sở hữu
B. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào vốn chủ sở hữu và tài sản của mình
C. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
D. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào nợ phải trả, không được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu
Xác định câu đúng nhất?
A. Các khoản đầu tư tài chính được phương pháp theo giá mua thực tế của khoản đầu tư
B. Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh theo giá gốc
C. Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh theo giá thanh toán
D. Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh theo giá trị hợp lý của các khoản đầu tư
Xác định câu đúng nhất?
A. Số lãi (hoặc lỗ) thuần từ hoạt động khác sẽ được tổng hợp với số lãi (hoặc lỗ) từ hoạt động sản xuất - kinh doanh sẽ được kết chuyển vào tài khoản 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”
B. Số lãi (hoặc lỗ) thuần từ hoạt động khác sẽ được tổng hợp với số lãi (hoặc lỗ) từ hoạt động sản xuất - kinh doanh và hoạt động tài chính sau khi trừ phần chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được kết chuyển vào tài khoản 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”
C. Số lãi (hoặc lỗ) thuần từ hoạt động khác sẽ được tổng hợp với số lãi (hoặc lỗ) từ hoạt động sản xuất - kinh doanh sau khi trừ phần chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được kết chuyển vào tài khoản 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”
D. Số lãi (hoặc lỗ) thuần từ hoạt động khác sẽ được tổng hợp với số lãi (hoặc lỗ) từ hoạt động sản xuất - kinh doanh và hoạt động tài chính sẽ được kết chuyển vào tài khoản 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”
Xác định câu đúng nhất?
A. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư tài khoản 228 được phản ánh vào chỉ tiêu có mã số 268 “Tài sản dài hạn khác” trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
B. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư tài khoản 2281 được phản ánh vào chỉ tiêu có mã số 268 “Tài sản dài hạn khác” trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
C. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư tài khoản 228 được phản ánh vào chỉ tiêu có mã số 253 “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác” trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
D. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư tài khoản 2281 được phản ánh vào chỉ tiêu có mã số 253 “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”, còn số dư của tài khoản 2288 được phản ánh vào chỉ tiêu có mã số 268 “Tài sản dài hạn khác” trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
Xác định câu đúng nhất?
A. Phản ánh số lãi của các khoản chứng khoán kinh doanh được hưởng trong thời gian đang nắm giữ:
Nợ TK 635/Có TK 515
B. Phản ánh số lãi của các khoản chứng khoán kinh doanh được hưởng trong thời gian đang nắm giữ:
Nợ TK liên quan (121, 111, 112, 1388)/Có TK 121
C. Phản ánh số lãi của các khoản chứng khoán kinh doanh được hưởng trong thời gian đang nắm giữ:
Nợ TK liên quan (121, 111, 112, 1388)/Có TK 515
D. Phản ánh số lãi của các khoản chứng khoán kinh doanh được hưởng trong thời gian đang nắm giữ:
Nợ TK liên quan (121, 111, 112, 1388)/Có TK 635
Xác định câu đúng nhất?
A. Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được công ty mẹ (bên mua) thanh toán bằng việc phát hành trái phiếu theo mệnh giá, kế toán phải ghi tăng khoản đầu tư vào công ty con theo giá trị hợp lý của trái phiếu phát hành và chiết khấu phát hành
B. Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được công ty mẹ (bên mua) thanh toán bằng việc phát hành trái phiếu theo mệnh giá, kế toán phải ghi nhận chiết khấu phát hành
C. Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được công ty mẹ (bên mua) thanh toán bằng việc phát hành trái phiếu theo mệnh giá, kế toán phải ghi tăng khoản đầu tư vào công ty con theo giá trị hợp lý của trái phiếu phát hành
D. Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được công ty mẹ (bên mua) thanh toán bằng việc phát hành trái phiếu theo mệnh giá, kế toán phải ghi tăng khoản đầu tư vào công ty con theo chiết khấu phát hành
Một doanh nghiệp có thông tin trên BCTC năm N là: Vốn CSH 700 triệu (vốn góp của các cổ đông), nợ phải trả 500 triệu. Cuối năm N+1, tổng tài sản của doanh nghiệp là 1500 triệu đồng, số nợ mới tăng thêm là 400 triệu, số nợ cũ đã trả là 300 triệu. Vậy vốn chủ sở hữu và nợ phải trả trên báo cáo tài chính năm N+1 là bao nhiêu?
A. VCSH: 1500 triệu – nợ phải trả 400 triệu
B. VCSH: 600 triệu – nợ phải trả 800 triệu
C. VCSH: 900 triệu – nợ phải trả 600 triệu
D. VCSH: 700 triệu – nợ phải trả 800 triệu
Xác định câu đúng nhất?
A. Quỹ đầu tư phát triển: được sử dụng cho các mục đích mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư theo chiều sâu, mua sắm, xây dựng tài sản cố định, cải tiến và đổi mới dây chuyền sản xuất, chi phúc lợi cho người lao động
B. Quỹ đầu tư phát triển: được sử dụng cho các mục đích mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư theo chiều sâu, mua sắm, xây dựng tài sản cố định, cải tiến và đổi mới dây chuyền sản xuất, đổi mới công nghệ, bổ sung vốn kinh doanh.
C. Quỹ đầu tư phát triển: được sử dụng cho các mục đích bù lỗ cho hoạt động kinh doanh, chia thưởng cho người lao động
D. Quỹ đầu tư phát triển: được sử dụng cho các mục đích mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư theo chiều sâu, mua sắm, xây dựng tài sản cố định, chia thưởng cho người lao động
Xác định câu đúng nhất?
A. Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh theo giá thực tế mua lại
B. Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh theo giá thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu
C. Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh theo giá phát hành và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu
D. Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh theo mệnh giá
Xác định câu đúng nhất?
A. TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” được phản ánh vào tài khoản này trong các trường hợp sau: Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản; Khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
B. TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” được phản ánh vào tài khoản này trong các trường hợp sau: Khi đem tài sản đi góp vốn với doanh nghiệp khác; Khi thay đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
C. TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” được phản ánh vào tài khoản này trong các trường hợp sau: Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản; Khi đem tài sản đi gớp vốn với doanh nghiệp khác
D. TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” được phản ánh vào tài khoản này trong các trường hợp sau: Khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước; Khi thay đỏi hình thức sở hữu doanh nghiệp