Kế toán tài chính II - AC02 (172)
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp KHÔNG bao gồm mối quan hệ thanh toán nào sau đây?
A. Người nhận thầu xây dựng cơ bản, nhận thầu sửa chữa lớn
B. Người bán vật tư, tài sản, hàng hóa.
C. Người cung cấp lao vụ, dịch vụ.
D. Phải trả cổ tức cho cổ đông
Chênh lệch tỷ giá hối đoái lãi khi bán bớt ngoại tệ được hạch toán vào tài khoản nào sau đây?
A. TK711
B. TK515
C. Tk511
D. TK635
Chênh lệch tỉ giá hối đoái khi đánh giá lại số dư của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến hoạt động kinh doanh được hạch toán vào:
A. Doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính
B. TK 4131
C. Thu nhập khác hoặc chi phí khác
D. Các câu trên đều sai
Tk112 có số dư cuối kỳ như thế nào?
A. Không có số dư
B. Luôn dư có
C. Luôn dư nợ
D. Có thể dư nợ và dư có
Tk111 có số dư cuối kỳ như thế nào?
A. Luôn dư có
B. Luôn dư nợ
C. Có thể dư nợ và dư có
D. Không có số dư
Bên Có của các tài khoản Tiền mặt (1112), Tiền gửi ngân hàng (1122) được quy đổi và ghi sổ theo:
A. Tất cả các phương án
B. Tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch
C. Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
D. Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản mục công nợ được ghi nhận như thế nào?
A. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính trong năm sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá trên tài khoản 4131
B. Phản ánh trên báo cáo tài chính dựa vào số dư cuối năm của tài khoản 4131 sau khi bù trừ phần chênh lệch tăng, giảm tỷ giá với nhau.
C. Ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
D. Ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính
Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp bao gồm:
A. Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính và chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
B. Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính
C. Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
D. Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
Khi một doanh nghiệp bán ngoại tệ, nếu phát sinh do tỷ giá hối đoái thực tế lớn hơn tỷ giá hối đoái ghi sổ, khoản chênh lệch sẽ được ghi nhận như thế nào?
A. Có TK 413
B. Nợ TK 635
C. Có TK 515
D. Nợ TK 413
Khi mua tài sản cố định, thanh toán bằng ngoại tệ, nguyên giá tài sản được tính theo:
A. Tỉ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua tài sản
B. Tỉ giá ngoại tệ đầu kì
C. Tỉ giá ghi sổ của số ngoại tệ đã dùng để thanh toán
D. Tỉ giá ngoại tệ cuối kì
Nhập khẩu xe ô tô, giá nhập tại Cảng 30.000USD, tỷ giá hối đoái 20.000đ/USD. Thuế nhập khẩu 10%. Số tiền thuế phải nộp là bao nhiêu?
A. 660.000.000đ
B. 60.000.000đ
C. 3.000 USD
D. 600.000.000đ
Khi bán hàng (bán lẻ) số tiền mặt thiếu trừ thẳng vào lương nhân viên thu ngân được hạch toán như thế nào ?
A. Nợ TK334 Có TK511 Có TK333
B. Nợ TK334 Có TK111
C. Nợ TK111: CóTK334
D. Nợ TK111: Nợ TK334 Có TK511 Có TK333
Doanh nghiệp mua vật liệu, tiền hàng đã ứng trước cho người bán bằng ngoại tệ. Vật liệu nhập kho sẽ được ghi nhận theo:
A. Tỉ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
B. Tỉ giá ghi sổ thực tế đích danh
C. Tỉ giá thực tế tại thời điểm nhận vật liệu
D. Tỉ giá giao dịch thực tế ngày ứng trước
Bán hàng, giá bán chưa thuế 30.000.000, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán ngay bằng tiền gửi ngân hàng, doanh nghiệp chiết khấu cho khách hàng 1% bằng tiền mặt do thanh toán sớm. Vậy số tiền thực nhận trên TK tiền gửi ngân hàng sẽ là bao nhiêu?
A. 30.000.000đ
B. 3.000.000đ
C. 33.000.000đ
D. 32.670.000
Số tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê được ghi:
A. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Chi phí quản lí doanh nghiệp (642)
B. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Giá vốn hàng bán (632)
C. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Tài sản thừa chờ xử lí (3381)
D. Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Thu nhập khác (711)
Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ ghi tăng vốn bằng tiền, bên Nợ của các tài khoản vốn bằng tiền ghi theo:
A. Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
B. Tỷ giá giao dịch của một ngân hàng thương mại nào đó mà doanh nghiệp mở tài khoản.
C. Tỷ giá thỏa thuận với đối tác.
D. Tỷ giá ghi sổ
Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ phát sinh khi thu hồi một khoản nợ phải thu (gốc ngoại tệ) là chênh lệch giữa:
A. Tấc cả các phương án đều sai
B. Tỉ giá Nhập trước - Xuất trước của ngoại tệ và tỉ giá ghi sổ của khoản phải thu
C. Tỉ giá Nhập sau - Xuất trước của ngoại tệ và tỉ giá ghi sổ của khoản phải thu
D. Tỉ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền và tỉ giá ghi sổ của khoản nợ phải thu
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
A. Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và vàng bạc, kim loại quý, đá quý
B. Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ)
C. Tiền Việt Nam và ngoại tệ
D. Tiền mặt, tiền gửi tại các ngân hàng và ngoại tệ
Khi phát sinh công nợ bằng ngoại tệ, số công nợ này sẽ được ghi nhận trên các tài khoản công nợ (phải thu, phải trả) theo:
A. Các câu trên đều sai
B. Tỉ giá ghi sổ của ngoại tệ tồn đầu kì
C. Tỉ giá bình quân của lượng ngoại tệ tồn quỹ
D. Tỉ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Số tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê được ghi:
A. Nợ TK Phải trả người lao động (334) / Có TK Tài sản thiếu chờ xử lí (1381)
B. Nợ TK Tài sản thiếu chờ xử lí (1381) / Có TK Tiền mặt (111)
C. Nợ TK Tài sản thiếu chờ xử lí (1381) / Có TK Phải trả người lao động (334)
D. Nợ TK Chiphí khác (811) / Có TK Tài sản thiếu chờ xử lí (1381)