Kế toán tài chính III - AC03 (130)
Bán buôn hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm:
A. Bán buôn trực tiếp qua kho và bán buôn chuyển hàng qua kho
B. Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp và theo hình thức chuyển hàng có tham gia thanh toán
C. Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
D. Tất cả các phương án
Các khoản giảm doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại được phản ánh trên TK
A. Cả ba phương án trên
B. TK 531
C. TK 521
D. TK 532
Trường hợp hàng bán có bao bì đi kèm, tính giá riêng, khi xuất kho bao bì chuyển đến cho bên mua, kế toán ghi
A. Nợ 131
Có 1532
B. Nợ 1388
Có 1532
C. Nợ 632
Có 1532
D. Nợ 641
Có 1532
Trong PP KKĐK, để phán ánh tình hình biến động hàng hoá trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản:
A. TK 6111
B. TK 632
C. Không phải các tài khoản trên
D. TK 6112
Trong PP KKĐK, giá vốn hàng tiêu thụ được phản ánh tại thời điểm:
A. Trong kỳ
B. Đầu kỳ
C. Cuối kỳ
D. Không phải các phương án trên
Doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ được ghi như sau:
A. Nợ 632, 333
Có 111, 131
B. Nợ 521,333
Có 111,131
C. Nợ 532, 333
Có 111,131
D. Nợ 531, 333
Có 111,131
Khi nhân viên bán hàng nộp tiền thừa hoặc thiếu, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo:
A. Hóa đơn bán hàng
B. Báo cáo bán hàng
C. Tất cả các phương án
Số tiền bán hàng nộp thừa khi chưa rõ nguyên nhân được hạch toán vào tài khoản:
A. TK 1381
B. TK 1388
C. TK 3388
D. TK 3381
Doanh thu được ghi nhận khi:
A. Phụ thuộc vào phương pháp kế toán HTK KKTX hay KKĐK của doanh nghiệp
B. Phụ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp
C. Thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu theo quy định
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Bán buôn chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức:
A. Khi bên mua nhận được hàng và thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, số hàng này được coi là đã bán
B. Số hàng chuyển đi vẫn thược quyền sở hữu của bên bán
C. Tất cả các phương án
D. Bên bán chuyển hàng đến cho bên mua tới một địa điểm quy định trong hợp đồng
Giá bán hàng hoá trong hoạt động thương mại thường được xác định:
A. Giá mua + lợi nhuận gộp của doanh nghiệp
B. Giá mua + Thuế GTGT đầu ra
C. Giá mua + Thặng số thương mại
D. Giá mua + Thuế GTGT đầu vào
Trong doanh nghiệp thương mại, doanh thu chủ yếu gồm:
A. Doanh thu bán thành phẩm
B. Doanh thu trợ cấp trợ giá
C. Doanh thu cung cấp dịch vụ
D. Doanh thu bán hàng hóa
Trong PP KKĐK, khi nhập kho hàng bán trả lại trong kỳ, kế toán ghi:
A. Nợ 6112
Có 632
B. Không định khoản
C. Nợ 156
Có 6112
D. Nợ 156
Có 632
Chi phí vận chuyển hàng đến cho Công ty M bên bán chịu đã chi bằng tiền mặt 2 triệu đồng. Kế toán ghi
A. Nợ 1388: 2
Có 111: 2
B. Nợ 641: 2
Có 111: 2
C. Nợ 157: 2
Có 111: 2
D. Nợ 632: 2
Có 111: 2
Bút toán kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ được ghi như sau:
A. Nợ 6112
Có 156
B. Nợ 156
Có 3381
C. Nợ 156
Có 6112
D. Nợ 156
Có 1381
Trong PP KKĐK, khi xuất kho hàng hóa gửi bán cho khách hàng ghi
A. Nợ 632
Có 6112
B. Không định khoản vì đầu kỳ đã kết chuyển hàng gửi bán rồi
C. Nợ 157
Có 6112
D. Nợ 157
Có 156
Số tiền bán hàng nộp thiếu khi chưa rõ nguyên nhân được hạch toán vào tài khoản:
A. TK 1381
B. TK 3388
C. TK 3381
D. TK 1388
Trong PP KKĐK, giá vốn hàng tiêu thụ được phản ánh:
A. Nợ TK 6112
B. Có TK 156
C. Nợ TK 632
D. Nợ TK 911
Bán lẻ hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm:
A. Bán hàng trả góp, bán hàng đại lý ký gửi
B. Bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tự động
C. Tất cả các phương án
D. Bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp
Trong PP KKĐK, giá vốn hàng bán là:
A. Giá mua + Chi phí mua
B. Các phương án trên đều sai
C. Giá mua hàng hóa
D. Giá mua – Chi phí mua