Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
A. Các tư tưởng kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
B. Các lý thyết kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
C. Các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
D. Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
W. Petty là người đầu tiên trong lịch sử :
A. Dặt nền móng cho lý thuyết giá trị - giới hạn
B. Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - ích lợi
C. Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - lao động
D. Phân tích rõ hai thuộc tính của hàng hóa
J. Sismondi là nhà kinh tế đại biểu cho giai cấp nào?
A. giai cấp địa chủ.
B. giai cấp tư sản.
C. giai cấp công nhân.
D. giai cấp tiểu tư sản.
Ai là người đưa ra quan điểm “nhiệm vụ cơ bản của kinh tế chính trị học là xác định những quy luật quyết định sự phân phối” ?
A. David Ricardo (1772 – 1823)
B. Antoine Montchretien (1575 – 1629)
C. Adam Smith (1723 – 1790)
D. Fransois Quesnay (1694 – 1774)
Phương pháp mà lần đầu tiên trường phái kinh tế học cổ điển áp dụng là?
A. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
B. Phương pháp trừu tượng hóa
C. Phương pháp duy vật biện chứng
D. Phương pháp kết hợp phân tích và tổng hợp
Theo A.Smith thì lao động nào tạo ra giá trị?:
A. Chỉ lao động sản xuất nông nghiệp mới tạo ra giá trị.
B. Mọi loại lao động sản xuất đều tạo ra giá trị.
C. Chỉ lao động thương nghiệp mới tạo ra giá trị.
D. Chỉ lao động sản xuất công nghiệp mới tạo ra giá trị.
A.Smith cho rằng, tiền công trong chủ nghĩa tư bản là ?
A. Toàn bộ giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
B. Một bộ phận không đáng kể giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
C. Hầu hết giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
D. Một bộ phận giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
Khi nghiên cứu giá trị hàng hóa, D.Ricardo đã khẳng định:
A. Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa giảm xuống
B. Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa không đổi.
C. Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa lúc tăng, lúc giảm.
D. Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa tăng lên.
Lựa chọn phương án đúng sau đây:
A. Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân hai lần”
B. Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân ba lần”
C. Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân năm lần”
D. Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân bốn lần”
Cơ sở lý luận chủ yếu của trường phái trọng nông là ?
A. Lý thuyết về trật tự tự nhiên
B. Lý thuyết về giá trị - lao động
C. Lý thuyết về kinh tế hàng hóa
D. Lý thuyết về sản phẩm ròng (sản phẩm thuần túy)
Lựa chọn phương án đúng nhất: Theo A. Smith, lượng giá trị hàng hóa do ?
A. Hao phí lao động quyết định
B. Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
C. Hao phí lao động trung bình cần thiết quyết định
D. Hao phí lao động xã hội quyết định
F. Quesnay cho rằng, những người làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp là:
A. Giai cấp không sản xuất
B. Giai cấp nông dân
C. Giai cấp sản xuất
D. Giai cấp sở hữu
“Kinh tế chính trị là khoa học về của cải thương mại mà nhiệm vụ của nó là bàn nhiều, mua ít” là câu nói của ?
A. W.Staford (1554 – 1612)
B. Thomat Mun (1571 – 1641)
C. A.Montchretien (1575 – 1629)
D. J.B.Collbert (1618 – 1683)
Đặc điểm của trường phái “Tân cổ điển” giống trường phái cổ điển ở đặc điểm nào?
A. Đánh giá cao vai trò của lưu thông, trao đổi, nhu cầu.
B. Ủng hộ và đề cao tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh.
C. Sử dụng công cụ toán học trong phân tích kinh tế.
D. Dựa vào tâm lý chủ quan để giải thích các hiên tượng và quá trình kinh tế.
Theo L.Walras, thị trường tư bản là?
A. nơi mua bán tư bản bất biến.
B. nơi mua bán tư bản khả biến.
C. nơi cho vay tư bản.
D. nơi vay và cho vay tư bản.
Lý thuyết giá trị của phái thành Viene ủng hộ lý thuyết giá trị của ai?
A. Fransois Quesnay
B. David Ricardo
C. Wiliam Petty
D. Jean Baptiste Say
Đặc điểm lý thuyết kinh tế của trường phái “Tân cổ điển” là:
A. Đề cao vai trò kinh tế của nhà nước.
B. Muốn biến kinh tế chính trị học thành kinh tế học thuần túy
C. Sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô nền kinh tê
D. Phân tích sâu bản chất bên trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Phương pháp phân tích của trường phái “Tân cổ điển” là:
A. Phương pháp phân tích cả vi mô và vĩ mô
B. Phương pháp phân tích vi mô
C. Phương pháp phân tích vĩ mô
D. Phương pháp phân tích nửa vi mô, nửa vĩ mô
Quan điểm của trường phái trọng thương là:
A. Đánh giá cao vai trò của công nghiệp
B. Đánh giá cao vai trò của nông nghiệp
C. Đánh giá cao vai trò của cơ chế thị trường
D. Đánh giá cao vai trò của nhà nước
Quan điểm kinh tế của trường phái trọng nông là ủng hộ:
A. Nhà nước can thiệp mạnh vào kinh tế
B. Đầu tư của nhà nước vào nông nghiệp.
C. Phát triển nền kinh tế tự nhiên
D. tư tưởng tự do kinh tế