Trường phái trọng thương cho rằng để xuất siêu, Nhà nước ?
A. Cần thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ
B. Không cần can thiệp vào kinh tế
C. Cần đẩy mạnh chính sách kích cầu tiêu dùng
D. Cần thưc hiện chính sách phát triển công nghiệp
Tác giả cuốn “Của cải của các dân tộc” viết năm 1776 là?
A. David Ricardo
B. Adam Smith
C. Jean Baptiste Say
D. Wiliam Petty
Để thu giá trị thặng dư tương đối, K.Marx cho rằng: nhà tư bản phải ?
A. Tăng năng suất lao động cá biệt
B. Tăng cường độ lao động của công nhân.
C. Kéo dài thời gian ngày làm việc của công nhân.
D. Tăng năng suất lao động xã hội.
K.Marx cho rằng, trong lĩnh vực công nghiệp, thời gian lao động xã hội cần thiết là?
A. Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất trung bình của xã hội
B. Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất thuận lợi nhất của xã hội
C. Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất của xã hội
D. Thời gian lao động trong những điều kiện sản xuất đặc biệt của xã hội
Theo R.Owen, xã hội tương lai:
A. Có sự đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay
B. Không có sự đối lập giữa nông thôn và thành thị
C. Có sự đối lập giữa nông thôn và thành thị
D. Có sự đối lập giữa lao động nông nghiệp và lao động công nghiệp
Theo K.Marx tiền tệ không có chức năng nào sau đây:
A. Phương tiện tiền tệ thế giới.
B. Tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
C. Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông
D. Phương tiện cất trữ; phương tiện thanh toán
Theo K.Marx, đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là:
A. Tìm cách phân phối hợp lý của cải đã được tạo ra.
B. Quan hệ sản xuất.
C. Tìm cách để làm tăng lợi nhuận.
D. Các phương thức làm tăng của cải.
Đặc điểm chung tư tưởng kinh tế của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng là?
A. Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm của giai cấp vô sản.
B. Phân tích quy luật ra đời và phát triển chủ nghĩa xã hội.
C. Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm kinh tế
D. Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm luân lý, đạo đức.
K.Marx cho rằng, lượng giá trị hàng hóa được quyết định bởi:
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết
B. Thời gian lao động tất yếu
C. Thời gian lao động cần thiết
D. Thời gian lao động xã hội
Chọn phương án đúng sau:
Theo K.Marx ?
A. Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
B. Lao động tư nhân tạo ra giá trị của hàng hóa
C. Lao động cụ thể tạo ra giá trị của hàng hóa
D. Lao động xã hội tạo ra giá trị của hàng hóa
Ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Marx gồm?
A. Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa cộng sản.
B. Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội.
C. Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội không tưởng.
D. Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học.
Lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes đề cao:
A. Vai trò của tiền tệ, của vàng, bạc.
B. Vai trò của các nhà kinh doanh tư nhân.
C. Vai trò của nhà nước.
D. Vai trò của thị trường.
Theo J.M. Keynes, vấn đề quan trọng nhất, nan giải nhất trong nền kinh tế là?
A. Giải quyết tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm
B. Giải quyết vấn đề thiếu vốn đầu tư cho nền kinh tế
C. Giải quyết sự mất cân đối của nền kinh tế
D. Khối lượng thất nghiệp và giải quyết việc làm
Tác phẩm nổi tiếng nhất của J.M.Keynes là?
A. «Bàn về tiền tệ »
B. « Chủ nghĩa tư bản được điều tiết »
C. ”Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ”.
D. « Cải cách tiền tệ »
Theo J.M.Keynes, khuynh hướng “tiêu dùng giới hạn” là?
A. Tốc độ tăng tiêu dùng cao hơn tốc tăng tiết kiệm
B. Tốc độ tăng tiêu dùng cao hơn tốc độ tăng thu nhập
C. Tốc độ tăng tiêu dùng chậm hơn tốc độ tăng thu nhập
D. Tốc độ tăng tiết kiệm cao hơn tốc độ tăng thu nhập
Lý thuyết kinh tế của J.M. Keynes được gọi là:
A. Lý thuyết trọng cầu
B. Lý thuyết trật tự tự nhiên
C. Lý thuyết trọng tiền.
D. Lý thuyết trọng cung
Theo J.M.Keynes nền kinh tế bất ổn, trì trệ và rối loạn là do:
A. Quá tin vào vai trò của kinh tế tư nhân.
B. Quá tin vào vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước.
C. Quá tin vào cơ chế thị trường tự điều tiết.
D. Quá tin vào vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp nhà nước.
J.M.Keynes là nhà kinh tế nổi tiếng ở nước nào?
A. Nước Đức
B. Nước Anh
C. Nước Mỹ
D. Nước Pháp
Theo J.B.Clark,, người công nhân trong chủ nghĩa tư bản không bị bóc lột. Vì sao?,
A. Vì người công nhân được trả tiền lương theo đúng giá trị sức lao động
B. Vì tiền lương của công nhân bằng “ích lợi giới hạn” của lao động
C. Vì người công nhân được trả tiền lương theo giá cả sức lao động
D. Vì tiền lương của công nhân bằng “sản phẩm giới hạn” của lao động
Theo J.B. Clark, chi phí cận biên là?
A. toàn bộ chi phí tăng thêm để sản xuất toàn bộ sản phẩm.
B. chi phí giảm xuống để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
C. chi phí giảm xuống để sản xuất toàn bộ sản phẩm.
D. chi phí tăng thêm để sản xuất một đơn vị sản phẩm.