Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là?
A. F.Quesnay (1694-1774) và W.Petty (1623 – 1687)
B. F.Quesnay (1694-1774) và A.R.J. Turgot (1727- 1771)
C. A.Montchretien (1575 – 1629) và A.R.J. Turgot (1727- 1771)
D. F.Quesnay (1694-1774) và J.B.Collbert (1618 – 1683)
Trường phái trọng thương cho rằng để xuất siêu, Nhà nước ?
A. Cần thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ
B. Không cần can thiệp vào kinh tế
C. Cần đẩy mạnh chính sách kích cầu tiêu dùng
D. Cần thưc hiện chính sách phát triển công nghiệp
Ai là người đã khẳng định, giá cả nông sản trên thị trường được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên mảnh đất xấu nhất.
A. Adam Smith (1723 – 1790)
B. Fransois Quesnay (1694 – 1774)
C. David Ricardo (1772 – 1823)
D. Wiliam Petty (1623 – 1687)
Trường phái trọng thương là tư tưởng kinh tế của ?
A. Giai cấp địa chủ trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản
B. Giai cấp tư sản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát triển
C. Giai cấp quý tộc, quan lại phong kiến ở Tây Âu
D. Giai cấp tư sản trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản
Theo quan điểm của J.B. Say thì cái gì quyết định giá trị?
A. Lao động công nghiệp quyết định giá trị.
B. Lao động nông nghiệp quyết định giá trị.
C. Lao động quyết định giá trị.
D. Ích lợi quyết định giá trị.
Giá cả tự nhiên theo W.Petty là?
A. giá trị sử dụng.
B. giá trị hàng hóa.
C. giá cả thị trường.
D. giá trị sức lao động.
Ai là người ủng hộ lý thuyết giá trị - ích lợi?
A. Thomas Robert Malthus (1766 – 1834)
B. David Ricardo (1772 – 1823)
C. Adam Smith (1723 – 1790)
D. Jean Baptiste Say (1767 – 1832)
Theo J. Sismondi, nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế là do?
A. giai cấp tiểu tư sản bị phá sản.
B. sản xuất không đủ tiêu dùng.
C. giai cấp công nhân bị phá sản.
D. sản xuất vượt quá tiêu dùng.
Theo D.Ricardo, chủ nghĩa tư bản ?
A. có khủng hoảng kinh tế.
B. có khủng hoảng kinh tế trong giai đoạn sau.
C. không có khủng hoảng kinh tế.
D. có khủng hoảng kinh tế trong giai đoạn đầu.
Tác giả cuốn “Của cải của các dân tộc” viết năm 1776 là?
A. David Ricardo
B. Adam Smith
C. Jean Baptiste Say
D. Wiliam Petty
Trong học thuyết về tư bản, K.Marx cho rằng:
A. Tư bản là một nhân tố tham gia vào sản xuất, tạo ra giá trị.
B. Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.
C. Tư bản là vật, là mọi của cải của cá nhân và xã hội.
D. Tư bản là mọi công cụ lao động, mọi tư liệu sản xuất.
Để thu giá trị thặng dư tương đối, K.Marx cho rằng: nhà tư bản phải ?
A. Tăng năng suất lao động cá biệt
B. Tăng cường độ lao động của công nhân.
C. Kéo dài thời gian ngày làm việc của công nhân.
D. Tăng năng suất lao động xã hội.
Theo K.Marx tiền tệ không có chức năng nào sau đây:
A. Phương tiện tiền tệ thế giới.
B. Tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
C. Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông
D. Phương tiện cất trữ; phương tiện thanh toán
K.Marx cho rằng, lượng giá trị hàng hóa được quyết định bởi:
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết
B. Thời gian lao động tất yếu
C. Thời gian lao động cần thiết
D. Thời gian lao động xã hội
Chọn phương án đúng sau:
Theo K.Marx ?
A. Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
B. Lao động tư nhân tạo ra giá trị của hàng hóa
C. Lao động cụ thể tạo ra giá trị của hàng hóa
D. Lao động xã hội tạo ra giá trị của hàng hóa
Ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Marx gồm?
A. Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa cộng sản.
B. Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội.
C. Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội không tưởng.
D. Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học.
Lý thuyết của J.M.Keynes chịu ảnh hưởng của các lý thuyết nào sau đây:
A. Lý thuyết của trường phái “Tân cổ điển” ở Anh
B. Lý thuyết “năng xuất bất tương xứng” của D.Ricardo
C. Lý thuyết của trường phái “Tân cổ điển” ở Áo
D. Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất” của J.B Say
Lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes đề cao:
A. Vai trò của tiền tệ, của vàng, bạc.
B. Vai trò của các nhà kinh doanh tư nhân.
C. Vai trò của nhà nước.
D. Vai trò của thị trường.
Phương pháp phân tích kinh tế của J.M.Keynes là?
A. Phương pháp phân tích kinh tế vĩ mô
B. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
C. Phương pháp phân tích lịch sử và lô gic.
D. Phương pháp phân tích kinh tế vi mô
Theo J.M. Keynes, vấn đề quan trọng nhất, nan giải nhất trong nền kinh tế là?
A. Giải quyết tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm
B. Giải quyết vấn đề thiếu vốn đầu tư cho nền kinh tế
C. Giải quyết sự mất cân đối của nền kinh tế
D. Khối lượng thất nghiệp và giải quyết việc làm