Chọn phương án đúng nhất: Theo K. Marx, mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản là ?
A. Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản suất với quan hệ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa
B. Mâu thuẫn giữa sản xuất có tính tổ chức, có kế hoạch trong từng xí nghiệp với tính vô chính phủ trong toàn xã hội.
C. Mâu thuẫn giữa xu hướng mở rộng sản xuất vô hạn của chủ nghĩa tư bản và sức mua có hạn của quần chúng nhân dân.
D. Mâu thuẫn đối kháng gay gắt giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản cùng với nhân dân lao động.
Các đại biểu của Chủ nghĩa xã hội không tưởng Tây Âu thế kỷ XIX là?
A. T.More ; T.Campanenlla ; S.Simon.
B. T.Campanenlla; S.Simon; R.Owen.
C. S.Simon, C.Fourier; R.Owen.
D. T.Campanenlla ; S.Simon ; C.Fourier.
Theo K.Marx, khi tiền lương của người công nhân được trả đúng giá trị sức lao động thì:
A. Người công nhân vẫn bị bóc lột.
B. Người công nhân không bị bóc lột.
C. Lúc đầu không, sau có bị bóc lột
D. Người công nhân có thể không hoặc vẫn bị bóc lột.
Theo K.Marx tiền lương hay tiền công là?
A. giá trị của lao động.
B. giá cả của sức lao động.
C. giá cả của lao động.
D. giá trị hay giá cả của tiền tệ.
Theo V.I.Lenin, trong giai đoạn độc quyền của chủ nghĩa tư bản quy luật giá cả độc quyền là biểu hiện?
A. của quy luật giá trị.
B. của quy luật lợi nhuận bình quân.
C. của quy luật giá cả sản xuất.
D. của quy luật giá trị thặng dư.
Người ta gọi tư tưởng của những nhà chủ nghĩa xã hội Tây Âu thế kỷ XIX là không tưởng, vì sao?
A. Vì họ phê phán gay gắt chủ nghĩa tư bản
B. Vì các biện pháp thực hiện là hòa bình, phi bạo lực
C. Vì họ đưa ra các dự báo về xã hội tương lai
D. Vì họ xây dựng các mô hình của xã hội mới
Nhà tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng người Anh thời trung cổ là ai?
A. Thomas More (1478 -1535)
B. Sain Simon (1760 – 1825)
C. Charles Fourier (1772 – 1837)
D. Tomado Campanenlla (1566 – 1639)
Trong lý thuyết số nhân đầu tư, J.M. Keynes cho rằng:
A. Khi đầu tư tăng thì tiết kiệm tăng và lãi suất tăng.
B. Khi đầu tư tăng thì việc làm tăng và tiết kiệm tăng
C. Khi đầu tư tăng thì việc làm tăng và thu nhập tăng
D. Khi đầu tư tăng thì giá cả tăng và lạm phát tăng
Theo J.M. Keynes, tổng sản lượng và việc làm trong nền kinh tế do?
A. tổng cầu quyết định.
B. chính sách tiền tệ quyết định.
C. chính sách tài chính quyết định.
D. tổng cung quyết định.
Theo lý thuyết ”năng suất giới hạn” của J.B. Clark thì:
A. Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất lúc đầu tăng lên, về sau giảm xuống.
B. Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất không đổi.
C. Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất tăng dần.
D. Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất giảm dần.
Trong phân tích các hiện tượng kinh tế, các nhà kinh tế học trường phái “Tân cổ điển”:
A. Vừa nghiên cứu bản chất vừa giải thích hình thức bề ngoài
B. Chỉ dừng lại nghiên cứu ở hình thức bề ngoài
C. Đã nghiên cứu đi sâu vào bản chất bên trong của nó
D. Nghiên cứu rút ra các quy luật chi phối chúng
Theo quan điểm của trường phái thành Viene, nếu số lượng vật phẩm tăng lên, thì:
A. “Mức bão hòa nhu cầu” không đổi và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu giảm xuống.
B. “Mức bão hòa nhu cầu” tăng lên và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu cũng tăng.
C. “Mức bão hòa nhu cầu” tăng lên và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu giảm xuống.
D. “Mức bão hòa nhu cầu” giảm xuống và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu tăng lên.
Tư tưởng kinh tế thời trung cổ gắn liền với?
A. chế độ phong kiến.
B. chế độ chiếm hữu Nô lệ.
C. chế độ cộng sản nguyên thủy.
D. chế độ tư bản chủ nghĩa.
Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là:
A. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
B. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tế và chức năng phương pháp luận
C. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng phương pháp luận
D. Chức năng nhận thức, chức năng đấu tranh, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại và trung cổ đánh giá cao vai trò của?
A. kinh tế thị trường.
B. kinh tế hàng hóa giản đơn.
C. kinh tế hàng hóa.
D. kinh tế tự nhiên.
Phương pháp nghiên cứu Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
A. Phương pháp duy vật lịch sử
B. Phương pháp duy vật siêu hình
C. Phương pháp duy vật duy tâm
D. Phương pháp duy vật biện chứng
Chức năng của môn học Lịch sử các học thuyết kinh tế không phải là?
A. Chức năng nhận thức.
B. Chức năng thực tiễn.
C. Chức năng tư tưởng.
D. Chức năng lý luận.
Theo trường phái trọng nông, chỉ có sản xuất nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm thuần túy, vì:
A. Trong nông nghiệp nhờ có sự tác động của tự nhiên
B. Trong nông nghiệp có sự trợ giúp của lực lượng siêu nhiên.
C. Trong nông nghiệp có sự kết hợp nhiều yếu tố khí hậu khác nhau.
D. Trong nông nghiệp có sự kết hợp các yếu tố của đất đai.
Những giả định trong “Biểu kinh tế’ của F.Quesnay, gồm:
A. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, không phân tích giá trị và giá trị sử dụng và không có ngoại thương.
B. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, không phân tích giá trị và giá trị sử dụng và có ngoại thương.
C. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng và không có ngoại thương.
D. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng và có ngoại thương.
Lý thuyết giá trị - ích lợi của J. Say là giá trị theo đánh giá?
A. của người quản lý Nhà nước.
B. của người trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.
C. của người mua, người tiêu dùng.
D. của người sản xuất.