Đặc điểm lý thuyết kinh tế của trường phái “Tân cổ điển” là:
A. Đề cao vai trò kinh tế của nhà nước.
B. Muốn biến kinh tế chính trị học thành kinh tế học thuần túy
C. Sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô nền kinh tê
D. Phân tích sâu bản chất bên trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Phương pháp phân tích của trường phái “Tân cổ điển” là:
A. Phương pháp phân tích cả vi mô và vĩ mô
B. Phương pháp phân tích vi mô
C. Phương pháp phân tích vĩ mô
D. Phương pháp phân tích nửa vi mô, nửa vĩ mô
Lĩnh vực nghiên cứu của trường phái “Tân cổ điển” là
A. sản xuất nông nghiệp.
B. sản xuất công nghiệp.
C. lưu thông, trao đổi và nhu cầu.
D. sản xuất nói chung.
Quan điểm của trường phái trọng thương là:
A. Đánh giá cao vai trò của công nghiệp
B. Đánh giá cao vai trò của nông nghiệp
C. Đánh giá cao vai trò của cơ chế thị trường
D. Đánh giá cao vai trò của nhà nước
K.Marx chia ngày lao động của người công nhân thành hai phần là:
A. Phần thời gian lao động xã hội cần thiết và thời gian lao động thặng dư.
B. Phần thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư.
C. Phần thời gian lao động cá biệt và thời gian lao động xã hội.
D. Phần thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động xã hội cần thiết.
Quan điểm kinh tế của trường phái trọng nông là ủng hộ:
A. Nhà nước can thiệp mạnh vào kinh tế
B. Đầu tư của nhà nước vào nông nghiệp.
C. Phát triển nền kinh tế tự nhiên
D. tư tưởng tự do kinh tế
Trong lý thuyết của mình, D.Ricardo đã:
A. Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị.
B. Không thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị.
C. Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
D. Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị trao đổi và giá trị.
Trong các nhà kinh tế sau đây, ai nhất quán giải thích các vấn đề kinh tế trên cơ sở lý luận giá trị - lao động:
A. Thomas Robert Malthus
B. David Ricardo
C. Adam Smith
D. Wiliam Petty
Theo trường phái trọng thương, để có nhiều của cải, cần phải?
A. Nhập siêu
B. Xuất siêu
C. Phát triển sản xuất
D. Phát hành thêm tiền
Học thuyết kinh tế của K.Marx ra đời vào:
A. Cuối thế kỷ XIX
B. Đầu thế kỷ XX
C. Đầu thế kỷ XIX
D. Giữa thế kỷ XIX
Lịch sử các học thuyết kinh tế là môn học cần thiết đối với?
A. tất cả sinh viên các trường đại học.
B. tất cả các cán bộ, công nhân, viên chức.
C. tất cả mọi người dân.
D. tất cả sinh viên các trường kinh tế.
“Biểu kinh tế” của F.Quesnay được coi là sơ đồ đầu tiên phân tích về:
A. Quá trình lưu thông tư bản chủ nghĩa.
B. Quá trình tái sản xuất xã hội.
C. Quá trình tái sản xuất trong nông nghiệp.
D. Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Theo K. Marx, chất của giá trị hàng hóa là?
A. Lao động phức tạp
B. Lao động trừu tượng
C. Lao động cụ thể
D. Lao động giản đơn
Theo L.Walras, điều kiện để có cân bằng tổng quát là?
A. người mua bằng người bán hàng hóa.
B. cung bằng cầu về một loại hàng hóa.
C. doanh thu bằng chi phí sản xuất.
D. cung bằng cầu về các loại hàng hóa.
Theo E.Chamberlin, cạnh tranh thuần túy là?
A. cạnh tranh giữa ít người mua và nhiều người bán cùng loại hàng hóa.
B. cạnh tranh giữa một người mua và một người bán cùng loại hàng hóa.
C. cạnh tranh giữa nhiều người mua và ít người bán cùng loại hàng hóa.
D. cạnh tranh giữa nhiều người mua và nhiều người bán cùng loại hàng hóa.
Theo P.A.Samuelson, nền kinh tế thị trường chịu sự điều khiển của hai ông ”vua”: ?
A. người sản xuất và công nghệ.
B. người tiêu dùng và kỹ thuật.
C. hàng hóa và người tiêu dùng.
D. người sản xuất và người tiêu dùng.
Theo P.A.Samuelson, tín hiệu trên thị trường là?
A. Lợi nhuận
B. Giá cả
C. Giá trị
D. Cạnh tranh
Lựa chọn phương án sai: Theo P.A.Samuelson, Chính phủ có chức năng?
A. Khắc phục những thất bại của thị trường
B. Thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức độc quyền
C. Thiết lập khuôn khổ pháp luật
D. Bảo đảm sự công bằng; Ổn định kinh tế vĩ mô
P.A.Samuelson cho rằng, để tăng trưởng kinh tế vấn đề nan giải đối các nước đang phát triển là?
A. kỹ thuật, công nghệ lạc hậu.
B. chất lượng nguồn nhân lực thấp.
C. nguồn tài nguyên nghèo nàn.
D. có quá ít tư bản.
Lý thuyết “cân bằng tổng quát” của L. Walras là sự kế thừa, phát triển:
A. Lý thuyết “giá trị - ích lợi” của phái thành Viene (Áo).
B. Lý thuyết “ich lợi giới hạn” của phái thành Viene (Áo).
C. Lý thuyết “bàn tay vô hình” của A.Smith.
D. Lý thuyết “năng suất bất tương xứng” của D.Ricardo.