Lựa chọn phương án sai: Theo P.A.Samuelson, Chính phủ có chức năng?
A. Khắc phục những thất bại của thị trường
B. Thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức độc quyền
C. Thiết lập khuôn khổ pháp luật
D. Bảo đảm sự công bằng; Ổn định kinh tế vĩ mô
P.A.Samuelson cho rằng, để tăng trưởng kinh tế vấn đề nan giải đối các nước đang phát triển là?
A. kỹ thuật, công nghệ lạc hậu.
B. chất lượng nguồn nhân lực thấp.
C. nguồn tài nguyên nghèo nàn.
D. có quá ít tư bản.
Lý thuyết “cân bằng tổng quát” của L. Walras là sự kế thừa, phát triển:
A. Lý thuyết “giá trị - ích lợi” của phái thành Viene (Áo).
B. Lý thuyết “ich lợi giới hạn” của phái thành Viene (Áo).
C. Lý thuyết “bàn tay vô hình” của A.Smith.
D. Lý thuyết “năng suất bất tương xứng” của D.Ricardo.
Trường phái “Tân cổ điển”cho rằng:
A. Tiêu dùng quyết định sản xuất
B. Sản xuất quyết định tiêu dùng
C. Phân phối quyết định tiêu dùng
D. Trao đổi quyết định sản xuất
Chủ nghĩa “Tự do mới” áp dụng và kết hợp phương pháp luận của các trường phái:
A. Trọng thương mới “Tân cổ điển” và J.M.Keynes
B. Tự do cũ, trọng nông và “Tân cổ điển”.
C. Tự do cũ, “Tân cổ điển” và J.M.Keynes
D. Tự do cũ, trọng thương mới và J.M.Keynes
Theo M.Friedman nên tăng khối lượng tiền tệ hàng năm theo tỷ lệ?
A. ổn định từ 2 - 3%/ năm.
B. ổn định từ 1 - 2%/ năm.
C. ổn định từ 4 - 5%/ năm.
D. ổn định từ 3 - 4%/ năm.
Lựa chọn phương án sai:
một vật được gọi là “Sản phẩm kinh tế”, khi:
A. Vật đó phải ở trong tình trạng khan hiếm
B. Vật đó phải ở trong tình trạng có khả năng sử dụng được
C. Vật đó phải phù hợp với nhu cầu hiện tại của con người
D. Con người không biết được công dụng của vật đó
Theo J.M.Keynes, nguyên nhân của khủng hoảng, thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản, do?
A. Cầu tiêu dùng giảm làm giảm cầu có hiệu quả
B. Cầu tiêu dùng tăng làm tăng cầu có hiệu quả
C. Cung tiêu dùng giảm làm giảm cung có hiệu quả
D. Cung tiêu dùng tăng làm tăng cung có hiệu quả
Tư tưởng cơ bản của trường phái chủ nghĩa “Tự do mới” là gì?
A. Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
B. Chỉ có sự điều tiết của nhà nước, không có thị trường.
C. Cơ chế thị trường không cần sự điều tiết của nhà nước.
D. Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước ở mức độ nhất định.
W. Petty là người đầu tiên trong lịch sử :
A. Dặt nền móng cho lý thuyết giá trị - giới hạn
B. Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - ích lợi
C. Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - lao động
D. Phân tích rõ hai thuộc tính của hàng hóa
J. Sismondi là nhà kinh tế đại biểu cho giai cấp nào?
A. giai cấp địa chủ.
B. giai cấp tư sản.
C. giai cấp công nhân.
D. giai cấp tiểu tư sản.
Ai là người đưa ra quan điểm “nhiệm vụ cơ bản của kinh tế chính trị học là xác định những quy luật quyết định sự phân phối” ?
A. David Ricardo (1772 – 1823)
B. Antoine Montchretien (1575 – 1629)
C. Adam Smith (1723 – 1790)
D. Fransois Quesnay (1694 – 1774)
Phương pháp mà lần đầu tiên trường phái kinh tế học cổ điển áp dụng là?
A. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
B. Phương pháp trừu tượng hóa
C. Phương pháp duy vật biện chứng
D. Phương pháp kết hợp phân tích và tổng hợp
Theo A.Smith thì lao động nào tạo ra giá trị?:
A. Chỉ lao động sản xuất nông nghiệp mới tạo ra giá trị.
B. Mọi loại lao động sản xuất đều tạo ra giá trị.
C. Chỉ lao động thương nghiệp mới tạo ra giá trị.
D. Chỉ lao động sản xuất công nghiệp mới tạo ra giá trị.
A.Smith cho rằng, tiền công trong chủ nghĩa tư bản là ?
A. Toàn bộ giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
B. Một bộ phận không đáng kể giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
C. Hầu hết giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
D. Một bộ phận giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
Khi nghiên cứu giá trị hàng hóa, D.Ricardo đã khẳng định:
A. Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa giảm xuống
B. Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa không đổi.
C. Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa lúc tăng, lúc giảm.
D. Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa tăng lên.
Lựa chọn phương án đúng sau đây:
A. Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân hai lần”
B. Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân ba lần”
C. Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân năm lần”
D. Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân bốn lần”
Cơ sở lý luận chủ yếu của trường phái trọng nông là ?
A. Lý thuyết về trật tự tự nhiên
B. Lý thuyết về giá trị - lao động
C. Lý thuyết về kinh tế hàng hóa
D. Lý thuyết về sản phẩm ròng (sản phẩm thuần túy)
Lựa chọn phương án đúng nhất: Theo A. Smith, lượng giá trị hàng hóa do ?
A. Hao phí lao động quyết định
B. Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
C. Hao phí lao động trung bình cần thiết quyết định
D. Hao phí lao động xã hội quyết định
F. Quesnay cho rằng, những người làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp là:
A. Giai cấp không sản xuất
B. Giai cấp nông dân
C. Giai cấp sản xuất
D. Giai cấp sở hữu